a) Xác định hóa trị của N trong hợp chất N2O5
b) Xác định hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2. Biết nhóm – OH có hóa trị I
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(n_{Na_2CO_3}=\dfrac{12,72}{106}=0,12\left(mol\right)\)
PT: \(Na_2CO_3+CaCl_2\rightarrow CaCO_3+2NaCl\)
Theo PT: nCaCO3 = nNa2CO3 = 0,12 (mol)
⇒ m = mCaCO3 = 0,12.100 = 12 (g)
Có lẽ đề cho khí H2 ở đktc chứ không phải đkc bạn nhỉ?
\(n_{H_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)
PT: \(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
Theo PT: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Al}=\dfrac{2}{3}n_{H_2}=0,2\left(mol\right)\\n_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=\dfrac{1}{3}n_{H_2}=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
⇒ m dd sau pư = 0,2.27 + 300 - 0,3.2 = 304,8 (g)
\(\Rightarrow C\%_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=\dfrac{0,1.342}{304,8}.100\%\approx11,2\%\)
Hợp chất khí với hidro của R là RH4, vậy R thuộc nhóm IVA.
Công thức oxit cao nhất của R là RO2.
Trong RO2, oxi chiếm 53,33% khối lượng. Ta có:
(16 x 2) / (R + 16 x 2) = 0.5333
32 / (R + 32) = 0.5333
32 = 0.5333R + 17.0656
0.5333R = 32 - 17.0656 = 14.9344
R = 14.9344 / 0.5333 ≈ 28
Vậy khối lượng mol của R là xấp xỉ 28 g/mol.
Nguyên tố có khối lượng mol gần bằng 28 là Silic (Si), có số nguyên tử khối là 28.
Do đó, R là Silic (Si).
Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{5,4}{27}=0,2\left(mol\right)\)
PT: \(4Al+3O_2\underrightarrow{t^o}2Al_2O_3\)
Theo PT: \(n_{Al_2O_3\left(LT\right)}=\dfrac{1}{2}n_{Al}=0,1\left(mol\right)\)
Mà: H% = 60%
\(\Rightarrow n_{Al_2O_3\left(TT\right)}=0,1.60\%=0,06\left(mol\right)\)
⇒ mAl2O3 (TT) = 0,06.102 = 6,12 (g)
a, \(2Mg+O_2\underrightarrow{t^o}2MgO\)
b, Theo PT: \(n_{MgO}=n_{Mg}=0,4\left(mol\right)\)
⇒ mMgO = 0,4.40 = 16 (g)
c, \(n_{MgO}=\dfrac{20}{40}=0,5\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{O_2}=\dfrac{1}{2}n_{MgO}=0,25\left(mol\right)\)
⇒ VO2 = 0,25.22,4 = 5,6 (l)
Ta có: nCa(OH)2 = 0,1.2 = 0,2 (mol)
PT: \(CO_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O\)
_____0,2________0,2_______0,2 (mol)
a, V = 0,2.24,79 = 4,958 (l)
b, mCaCO3 = 0,2.100 = 20 (g)
Câu 1. Phương pháp tách các chất trong các hỗn hợp là, muối và cát, cho hỗn hợp vào nước để muối tan, cát không tan nên lọc lấy cát, sau đó cô cạn nước muối để thu được muối, hỗn hợp dầu hỏa và nước, để yên cho hai chất phân lớp rồi dùng phễu chiết tách riêng từng lớp vì dầu hỏa nhẹ hơn nước và không tan trong nước, bột sắt và bột gỗ, dùng nam châm hút bột sắt ra khỏi hỗn hợp vì sắt bị nam châm hút còn gỗ thì không, bột mì và đường, có thể cho vào nước để đường tan còn bột mì không tan hoàn toàn nên lọc tách bột mì, sau đó cô cạn dung dịch để thu đường, giải thích chung, muốn tách hỗn hợp cần dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí như độ tan, khối lượng riêng, tính từ hoặc kích thước hạt.
a) Gọi hóa trị của N và O lần lượt là x và y. Biết y=II.
Vận dụng quy tắc hóa trị, ta có: x.2=y.5=II.5=10
Suy ra x=10:2=V.
Vậy hóa trị của N trong hợp chất N2 O5 là V.
b) (Tương tự phần a)
Hóa trị của Cu trong Cu(OH)2 là II.