Đốt 9 gam carbon trong khí oxygen dư thu được 26,4g CO2.Tính hiệu suất phản ứng.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1:
a, \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
b, \(n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{H_2}=n_{Fe}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,2.24,79=4,958\left(l\right)\)
c, \(n_{HCl}=2n_{Fe}=0,4\left(mol\right)\Rightarrow V_{HCl}=\dfrac{0,4}{1}=0,4\left(l\right)=400\left(ml\right)\)
Câu 2:
a, \(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
b, Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{10,8}{27}=0,4\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{Al_2\left(SO_4\right)_3\left(LT\right)}=\dfrac{1}{2}n_{Al}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Al_2\left(SO_4\right)_3\left(LT\right)}=0,2.342=68,4\left(g\right)\)
Mà: mAl2(SO4)3 (TT) = 34,2 (g)
\(\Rightarrow H\%=\dfrac{34,2}{68,4}.100\%=50\%\)
Câu 1.
Gọi số mol C2H5OH và rượu A trong mỗi phần bằng nhau lần lượt là a, b
Vì phần 2 tác dụng với Na thu được
nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol
Ta có
C2H5OH + Na → tạo 1/2 mol H2
A có 3 nhóm OH nên 1 mol A tạo 3/2 mol H2
Suy ra
a/2 + 3b/2 = 0,35
a + 3b = 0,7 (1)
Phần 1 đốt cháy thu được
nCO2 = 17,92 : 22,4 = 0,8 mol
nH2O = 19,8 : 18 = 1,1 mol
Bảo toàn C
2a + nb = 0,8 (2)
Gọi A có dạng CnHm(OH)3
Khi cháy, số mol H2O cho bởi
(6a + (m+3)b)/2 = 1,1
6a + (m+3)b = 2,2 (3)
Từ (1) suy ra
a = 0,7 - 3b
Thế vào (2)
2(0,7 - 3b) + nb = 0,8
1,4 - 6b + nb = 0,8
b(n - 6) = -0,6 (4)
Thế vào (3)
6(0,7 - 3b) + (m+3)b = 2,2
4,2 - 18b + (m+3)b = 2,2
b(m - 15) = -2 (5)
Với rượu no 3 chức mạch hở
A có dạng CnH2n-1(OH)3
nên m = 2n - 1
Từ (4) và (5)
0,6/(6-n) = 2/(15-m)
Thay m = 2n - 1
0,6/(6-n) = 2/(16-2n)
0,6/(6-n) = 1/(8-n)
Giải ra n = 3
Suy ra m = 5
Vậy
A là C3H5(OH)3 = C3H8O3
Tên gọi
glixerol, hay glixerin
Công thức cấu tạo
HOCH2 - CHOH - CH2OH
Tìm a, b trong mỗi phần
Từ (2)
2a + 3b = 0,8
Kết hợp (1)
a + 3b = 0,7
Lấy hai phương trình trừ nhau
a = 0,1 mol
Suy ra
b = 0,2 mol
Vậy trong toàn bộ hỗn hợp X có
nC2H5OH = 0,2 mol
nC3H5(OH)3 = 0,4 mol
Câu 2.
Lấy 1/10 hỗn hợp X thì có
nC2H5OH = 0,02 mol
nC3H5(OH)3 = 0,04 mol
Phương trình cháy
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
C3H8O3 + 7/2 O2 → 3CO2 + 4H2O
Số mol O2 cần
nO2 = 0,02.3 + 0,04.3,5 = 0,06 + 0,14 = 0,20 mol
Thể tích O2
VO2 = 0,20.22,4 = 4,48 lít
Vì O2 chiếm 20% thể tích không khí nên
Vkhông khí = 4,48 : 0,2 = 22,4 lít
Kết luận
A là C3H5(OH)3, công thức cấu tạo HOCH2 - CHOH - CH2OH, tên là glixerolThể tích không khí tối thiểu cần dùng để đốt cháy 1/10 hỗn hợp X là 22,4 lít
nH2SO4 (sau) = 3V + 1,5.0,1 = 3V + 0,15 (mol)
V(ddH2SO4,sau) = V + 0,1 (l)
=> CMddH2SO4(sau) = (3V+0,15)/(V+0,1) = 2
<=> 3V + 0,15 = 2V + 0,2
<=> 3V - 2V = 0,2 - 0,15
<=> V = 0,05 (l)
Câu a.
Số mol O₂:
n = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol
Chất rắn sau nung có % khối lượng:
K = 45,88%, N = 16,48%, O = 37,64%
Giả sử 100 g chất rắn:
nK = 45,88 / 39 ≈ 1,176
nN = 16,48 / 14 ≈ 1,177
nO = 37,64 / 16 ≈ 2,352
Chia tỉ lệ:
K : N : O ≈ 1 : 1 : 2
=> chất rắn là KNO₂
Phản ứng nhiệt phân:
2KNO₃ → 2KNO₂ + O₂
Theo PTHH:
2 mol KNO₃ → 1 mol O₂
=> nKNO₃ = 2 × 0,15 = 0,3 mol
mKNO₃ = 0,3 × 101 = 30,3 g (đúng đề)
Vậy A là KNO₃
Câu b.
Gọi oxit là RₓOᵧ
Tỉ lệ khối lượng:
mO / mR = 1/8
=> (16y) / (xR) = 1/8
=> 128y = xR
Xét các kim loại quen thuộc:
Nếu R = 64 (Cu):
128y = 64x → 2y = x
=> x = 2, y = 1
=> B là Cu₂O
Kết luận:
A là KNO₃
B là Cu₂O
Ta có:
mA = 10,1 g, mX = 12,5 g
⇒ mO = 12,5 - 10,1 = 2,4 g
⇒ nO = 2,4 / 16 = 0,15 mol
Khí thu được là H₂:
nH₂ = 2,479 / 22,4 ≈ 0,11 mol
Gọi số mol Mg = x, Zn = y
Sau khi nung:
Mg → MgO, Zn → ZnO
⇒ nO = x + y = 0,15 (1)
Khi cho vào H₂SO₄:
MgO + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂O
ZnO + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂O
Nếu còn kim loại dư thì:
Mg + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂
Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂
Vì có H₂ sinh ra ⇒ còn kim loại chưa bị oxi hóa
⇒ số mol kim loại dư = nH₂ = 0,11
Tổng mol kim loại ban đầu:
x + y = ?
Ta có khối lượng:
24x + 65y = 10,1 (2)
Và số mol kim loại bị oxi hóa:
= nO = 0,15
⇒ tổng mol kim loại ban đầu:
= 0,15 + 0,11 = 0,26 mol
⇒ x + y = 0,26 (3)
Từ (2) và (3):
24x + 65y = 10,1
x + y = 0,26
⇒ x = 0,26 - y
Thế vào:
24(0,26 - y) + 65y = 10,1
6,24 - 24y + 65y = 10,1
41y = 3,86
⇒ y ≈ 0,094 mol
⇒ x = 0,26 - 0,094 = 0,166 mol
a) nH₂SO₄ phản ứng:
Phản ứng với oxit: 0,15 mol
Phản ứng với kim loại: 0,11 mol
⇒ nH₂SO₄ = 0,15 + 0,11 = 0,26 mol
b) % khối lượng:
mMg = 24 × 0,166 ≈ 3,984 g
mZn = 65 × 0,094 ≈ 6,11 g
%Mg = 3,984 / 10,1 × 100 ≈ 39,5%
%Zn = 60,5%
Kết luận:
a) nH₂SO₄ = 0,26 mol
b) Mg ≈ 39,5%, Zn ≈ 60,5%
\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
x 3x x 1,5x
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
y 2y y y
số mol khí H2 là: \(n=\dfrac{V}{22,4}=\dfrac{19,832}{22,4}=0,885\left(mol\right)\)
vì cả 2 phản ứng đều tạo ra khí H2 nên ta có:
1,5x + y = 0,885 (1)
khối lượng của 2 kim loại là 22g nên ta có:
27x + 56y = 22 (2)
từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\(\left\{{}\begin{matrix}1,5x+y=0,885\\27x+56y=22\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x\approx0,2\left(mol\right)\\y\approx0,3\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
khối lượng của Al là: \(m_{Al}=n_{Al}\cdot M_{Al}=0,2\cdot27=5,4\left(g\right)\)
khối lượng Fe là: \(m_{Fe}=n_{Fe}\cdot M_{Fe}=0,3\cdot56=16,8\left(g\right)\)
thành phần phần trăm của Al là:
\(\%m_{Al}=\dfrac{m_{Al}}{m_{hh}}\cdot100\%=\dfrac{5,4}{22}\cdot100\%=24,55\%\)
thành phần phần trăm của Fe là:
100% - 24,55% = 75,45%
số mol H2 là: 3 x 0,2 + 2 x 0,3 = 1,2 (mol)
khối lượng HCl đã dùng là:
\(m_{HCl}=n_{HCl}\cdot M_{HCl}=1,2\cdot36,5=43,8\left(g\right)\)
\(4P+5O_2\rightarrow2P_2O_5\)
0,2 0,25 0,1
a) số mol P là: \(n_P=\dfrac{m}{M}=\dfrac{6,2}{31}=0,2\left(mol\right)\)
khối lượng P2O5 tạo thành là:
\(m_{P_2O_5}=n_{P_2O_5}\cdot M_{P_2O_5}=0,1\cdot142=14,2\left(g\right)\)
b) thể tích O2 tham gia phản ứng là:
\(V=24,79\cdot n_{O_2}=24,79\cdot0,25=6,1975\left(L\right)\)
Ta có: \(n_C=\dfrac{9}{12}=0,75\left(mol\right)\)
PT: \(C+O_2\underrightarrow{t^o}CO_2\)
Theo PT: \(n_{CO_2\left(LT\right)}=n_C=0,75\left(mol\right)\)
⇒ mCO2 (LT) = 0,75.44 = 33 (g)
Mà: mCO2 (TT) = 26,4 (g)
\(\Rightarrow H\%=\dfrac{26,4}{33}.100\%=80\%\)