Chào thầy em là Bảo Anh lớp 10a5. Thầy giải thích lại phần thì hiện tại đơn với ạ.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chào thầy , em là Hà Thị Hoài Thu , lớp 10a5. Thầy giải thích lại cho em phần thì hiện tại đơn với ạ
Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V
Nghi vấn:
Do/Does + S + V?
Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?
Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...
Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.
Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V
Nghi vấn:
Do/Does + S + V?
Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?
Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...
Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.
Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V
Nghi vấn:
Do/Does + S + V?
Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?
Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...
Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.
Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V
Nghi vấn:
Do/Does + S + V?
Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?
Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...
Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.
Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.
Cấu trúc:Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu
Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.
Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.
Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.
Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.
Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.
Cấu trúc:Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu
Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.
Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.
Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.
Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.
Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.
Cấu trúc:Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu
Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.
Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.
Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.
Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.
Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.
Cấu trúc:Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu
Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.
Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.
Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.
Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.
Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.
Cấu trúc:Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu
Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.
Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.
Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.
Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.
Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V
Nghi vấn:
Do/Does + S + V?
Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?
Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...
Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.