một hình tròn có chu vi 18,84cm. tính diện tích hình tròn đó
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bà em năm nay đã ngoài bảy mươi tuổi nhưng vẫn còn nhanh nhẹn. Mái tóc bà bạc trắng như mây, luôn được búi gọn sau gáy. Khuôn mặt bà hiền hậu với những nếp nhăn hằn sâu theo năm tháng, đôi mắt tuy đã mờ nhưng vẫn ánh lên sự ấm áp. Đôi bàn tay bà gầy gầy, chai sạn vì bao năm làm lụng vất vả. Mỗi khi bà mỉm cười, em lại cảm thấy thật gần gũi và yêu thương vô cùng.
Mẹ em có dáng người không cao nhưng rất cân đối và nhanh nhẹn. Khuôn mặt mẹ tròn phúc hậu với làn da hơi ngăm vì dãi nắng dầm mưa lo cho gia đình. Mái tóc mẹ đen, dài và thường được buộc gọn phía sau. Đôi mắt mẹ hiền dịu, lúc nào cũng ánh lên vẻ yêu thương mỗi khi nhìn em. Nụ cười của mẹ thật ấm áp, làm em luôn cảm thấy bình yên và hạnh phúc.
Giải:
Trường hợp xấu nhất sẽ bốc phải 10 chiếc tất đen và 10 chiếc tất trắng mà không có bất cứ đôi nào cùng loại.
Khi đó tổng số chiếc tất đã bốc là:
10 + 10 = 20 (chiếc)
Để chắc chắn có một đôi cùng màu cần bốc ít nhất số chiếc tất là:
20 + 1 = 21(chiếc tất)
Kết luận:..
Trường hợp xấu nhất, lấy ra 2 lần, mỗi lần lấy được 1 màu
Lần lấy tiếp theo sẽ chắc chắn lấy được chắc chắn có 1 đôi cùng màu
Vậy cần lấy ra số lần là:
2 + 1 = 3 (lần)
Giải:
1dm = 10cm
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(15 + 5) x 2 x 10 = 400(cm^2)
Đáp số: 400cm\(^2\)
Giải:
Vì chữ số hàng chục là 9
9 > 5 nên khi làm tròn số 5298 đến hàng trăm ta được số: 5 300
Đáp số: 5 300
\(58 \times x - 934 = 6722\)
\(58 \times x = 6722 + 934\)
\(58 \times x = 7656\)
\(x = 7656 : 58\)
\(x = 132\)
a: TA có: \(x^6\ge0\forall x\)
\(x^2\ge0\forall x\)
\(\left|x-3\right|\ge0\forall x\)
Do đó: \(x^6+x^2+\left|x-3\right|\ge0\forall x\)
=>\(x^6+x^2+\left|x-3\right|+1\ge1>0\forall x\)
=>Đa thức f(x) không có nghiệm
b: \(-x^2\le0\forall x\)
\(-\left|x+5\right|\le0\forall x\)
Do đó: \(-x^2-\left|x+5\right|\le0\forall x\)
=>\(-x^2-\left|x+5\right|-1\le-1<0\forall x\)
=>Đa thức g(x) không có nghiệm
Ta xét từng đa thức (biểu thức) trên ℝ.
a) \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{6} + x^{2} + \mid x - 3 \mid + 1\)
Với mọi \(x \in \mathbb{R}\):
- \(x^{6} \geq 0\)
- \(x^{2} \geq 0\)
- \(\mid x - 3 \mid \geq 0\)
- \(1 > 0\)
Do đó:
\(f \left(\right. x \left.\right) = x^{6} + x^{2} + \mid x - 3 \mid + 1 \geq 0 + 0 + 0 + 1 = 1\)
Suy ra:
\(f \left(\right. x \left.\right) \geq 1 > 0 \forall x \in \mathbb{R}\)
Vì \(f \left(\right. x \left.\right)\) luôn dương nên phương trình:
\(f \left(\right. x \left.\right) = 0\)
vô nghiệm trên ℝ.
b) \(g \left(\right. x \left.\right) = - x^{2} - \mid x + 5 \mid - 1\)
Với mọi \(x \in \mathbb{R}\):
- \(x^{2} \geq 0 \Rightarrow - x^{2} \leq 0\)
- \(\mid x + 5 \mid \geq 0 \Rightarrow - \mid x + 5 \mid \leq 0\)
- \(- 1 < 0\)
Do đó:
\(g \left(\right. x \left.\right) = - x^{2} - \mid x + 5 \mid - 1 \leq 0 + 0 - 1 = - 1\)
Suy ra:
\(g \left(\right. x \left.\right) \leq - 1 < 0 \forall x \in \mathbb{R}\)
Vì \(g \left(\right. x \left.\right)\) luôn âm nên phương trình:
\(g \left(\right. x \left.\right) = 0\)
vô nghiệm trên ℝ.
Kết luận
- a) \(f \left(\right. x \left.\right) = 0\) vô nghiệm.
- b) \(g \left(\right. x \left.\right) = 0\) vô nghiệm.
Lời giải
a) Đổi 3 dm = 30 cm
Diện của hình tam giác là:
23 x 30 : 2 = 345 ( \(\operatorname{cm}^2\) )
b) Chiều cao của hình tam giác là:
\(3,6\times\frac59=2\left(\operatorname{cm}\right)\)
Diện tích của hình tam giác là:
3,6 x 2 : 2 = 3,6 ( \(\operatorname{cm}^2\) )
Đáp số:...
Chu vi \(C = 18,84\) cm
Bán kính:
\(r = 18,84 : 6,28 = 3\) cm
Diện tích:
\(S=3,14\times3^2=28,26\left(\text{cm}^2\right)\)
Đáp số: 28,26 cm²
Đường kính của hình tròn là:
18,84 : 3,14 = 6(cm)
Diện tích của hình tròn là:
6 x 6 x 3,14 : 4 = 28,26(cm\(^2\))
Đáp số:..