K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Trong rất nhiều món ăn ngon, món ăn mà em yêu thích nhất là phở. Phở là một món ăn truyền thống của Việt Nam, gắn liền với cuộc sống hằng ngày của nhiều người dân.


Một bát phở ngon thường có bánh phở mềm, nước dùng trong và ngọt được ninh từ xương, cùng với thịt bò hoặc thịt gà thơm ngon. Khi ăn, người ta thường cho thêm hành lá, rau thơm và một chút chanh, ớt để tăng hương vị. Hương thơm của phở khiến em cảm thấy rất hấp dẫn, chỉ cần ngửi thôi cũng đã thấy đói bụng.

Em thích ăn phở không chỉ vì phở ngon mà còn vì đây là món ăn quen thuộc trong những buổi sáng của gia đình em. Mỗi lần được ăn phở, em luôn cảm thấy vui và tràn đầy năng lượng để bắt đầu một ngày mới.

Phở không chỉ là món ăn yêu thích của em mà còn là niềm tự hào của ẩm thực Việt Nam.

6 tháng 1

Dịch ra tiếng anh giúp em vs ạ

+ Cá nhân, tổ chức kinh doanh rừng, đất rừng phải được Nhà nước cho phép theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức định canh, định cư cho người dân, phòng chống cháy rừng, quản lí chăn thả vật nuôi.

+ Nâng cao nhận thức, năng lực thực thi pháp luật bảo vệ rừng.

+ Nghiêm cấm và ngăn chặn mọi hành vi phá hoại tài nguyên rừng, đất rừng.

+Tuyên truyền bảo vệ rừng

+Làm rào bảo vệ rừng

+làm biển báo cấm đốt rừng,phòng chống cháy rừng

+Tuần tra,thi hành pháp luật bảo vệ rừng

b muốn lễ hội Tết hay giáng sinh ạ?

6 tháng 1

TẾT nhé b

TẾT đến nhanh lên trời .

A lot of dùng để chỉ số lượng lớn, đi được với cả danh từ đếm được số nhiều (như people, books) và danh từ không đếm được (như money, time) trong câu khẳng định, phủ định và nghi vấn, mang nghĩa "rất nhiều" hay "nhiều", tương tự như lots of nhưng a lot of trung tính hơn, dùng được trong văn trang trọng và thân mật.  Cấu trúc cơ bản
  • A lot of + Danh từ đếm được số nhiềuThere are a lot of students (Có rất nhiều học sinh).
  • A lot of + Danh từ không đếm đượcShe has a lot of experience (Cô ấy có rất nhiều kinh nghiệm).
  • A lot of + Đại từ (chủ ngữ): A lot of us are going (Rất nhiều người trong chúng ta sẽ đi). 
Khi nào dùng a lot of
  • Trong câu khẳng định: Diễn tả số lượng lớn. Ví. dụ: We bought a lot of food (Chúng tôi mua rất nhiều thức ăn).
  • Trong câu phủ định: There isn't a lot of milk left (Không còn nhiều sữa).
  • Trong câu hỏi: Do you have a lot of questions? (Bạn có nhiều câu hỏi không?).
  • Trong văn viết trang trọng: Dùng trong luận văn, báo cáo.
  • Trong văn nói thông thường: Phổ biến, trung tính hơn lots of (thường dùng trong văn nói thân mật hơn). 
Lưu ý quan trọng
  • Chia động từ: Động từ chia theo danh từ đứng ngay sau a lot of, không chia theo a lot of.
    • A lot of people **are** here. (danh từ đếm được số nhiều => động từ số nhiều)
    • A lot of time **is** needed. (danh từ không đếm được => động từ số ít). 
4 tháng 1

|x - 2/5| + 3/4 = 11/4

|x - 2/5| = 11/4 - 3/4

|x - 2/5| = 8/4

x - 2/5 = -8/4 hoặc x - 2/5 = 8/4

x = - 8/4 + 2/5 hoặc x = 8/4 + 2/5

x = -8/5 hoặc x = 12/5

Vậy x ∈ {-8/5; 12/5}


4 tháng 1

tự tính

4 tháng 1

\(\sqrt{\frac{16}{25}}\) + (-\(\frac12\))\(^3\) - |- \(\frac{7}{11}\)| x 2\(\frac34\)

= \(\frac45\) - \(\frac18\) - \(\frac{7}{11}\) x \(\frac{11}{4}\)

= \(\frac45-\frac18\) - \(\frac74\)

= \(\frac{32}{40}\) - \(\frac{5}{40}\) - \(\frac{70}{40}\)

= \(\frac{27}{40}\) - \(\frac{70}{40}\)

= - \(\frac{43}{40}\)

4 tháng 1

what

4 tháng 1

(\(\frac47x\) - 1)\(^{2000}\) + | \(\frac{-2}{3}y\) + 4| ≤ 0 (1)

Vì: (\(\frac47x\) - 1)\(^{2000}\) ≥ 0 ∀ \(x\); |-\(\frac23\)y + 4| ≥ 0 ∀ \(x;y\)\(x;y\) nên (1) xảy ra khi và chỉ khi:

(\(\frac47\)\(x\) - 1) = 0 và - \(\frac23\)y + 4 = 0

\(\frac47x\) - 1 = 0 ⇒ \(\frac47x=1\)\(x\) = 1 : \(\frac47\)\(x\) = \(\frac74\)

- \(\frac23\)y + 4 = 0 ⇒ \(\frac23\)y = 4 ⇒ y = 4 : \(\frac23\) ⇒ y = 6

Vậy (\(x\); y) = (\(\frac74\); 6)


4 tháng 1

ko cs mk dc chọn chủ đề tuỳ thít á

4 tháng 1

I'm dead

To have a healthy life, you should follow these simple steps. First, eat plenty of fruits, vegetables, and drink enough water every day. Second, exercise regularly for at least 30 minutes to stay fit. Third, ensure you get 7-9 hours of deep sleep each night. Moreover, avoid bad habits like smoking or eating too much fast food. Finally, stay positive and spend time with people you love. These small habits will bring you a happy and long life.

Dịch:

Để có một cuộc sống lành mạnh, bạn nên làm theo các bước đơn giản sau. Đầu tiên, hãy ăn nhiều trái cây, rau xanh và uống đủ nước mỗi ngày. Thứ hai, tập thể dục thường xuyên ít nhất 30 phút để giữ cơ thể cân đối. Thứ ba, hãy đảm bảo bạn ngủ sâu từ 7 đến 9 tiếng mỗi đêm. Hơn nữa, hãy tránh các thói quen xấu như hút thuốc hoặc ăn quá nhiều đồ ăn nhanh. Cuối cùng, hãy luôn sống tích cực và dành thời gian cho những người bạn yêu thương. Những thói quen nhỏ này sẽ mang lại cho bạn một cuộc sống hạnh phúc và dài lâu.