nêu mục đích của các vua trần nhường ngôi sớm cho con và xưng là thái thượng hoàng
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Quảng Ninh là vùng đất có nhiều danh nhân lịch sử – văn hoá tiêu biểu. Một số nhân vật nổi bật gồm:
Trần Quốc Tảng: Con trai của Trần Hưng Đạo, danh tướng thời Trần, có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông; gắn với vùng Đông Bắc, đặc biệt là Quảng Ninh. Nguyễn Bình: Vị tướng tài của Quân đội nhân dân Việt Nam, quê ở Quảng Ninh, có nhiều đóng góp trong kháng chiến chống Pháp.
Vũ Văn Hiếu: Nhà cách mạng, Bí thư đầu tiên của Đặc khu mỏ Quảng Ninh, có công lớn trong phong trào công nhân vùng mỏ.
Hoàng Quốc Việt: Nhà lãnh đạo cách mạng tiêu biểu, quê gốc Quảng Ninh, có nhiều đóng góp cho Đảng và Nhà nước.
Kiến trúc tiêu biểu của Đông Nam Á gồm:
- Đền tháp Ấn Độ giáo – Phật giáo: Angkor Wat (Campuchia), Borobudur, Prambanan (Indonesia), Mỹ Sơn (Việt Nam).
- Chùa, tháp Phật giáo: Shwedagon (Myanmar), Wat Arun/Wat Pho (Thái Lan).
- Kiến trúc Hồi giáo: nhà thờ Hồi giáo lớn ở Indonesia, Brunei.
- Cung điện – hoàng gia: Cung điện Thái Lan, Hoàng cung Campuchia, Cố đô Huế.
Kiến trúc tiêu biểu của Đông Nam Á gồm :
Angkor Wat (Campuchia)
Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Việt Nam)
Chùa Shwedagon (Myanma)
Chùa động Batu (Mailaysia)
Dưới thời nhà Trần, chính sách giáo dục – khoa cử KHÔNG được thực hiện là:
👉 Không tổ chức thi cử bằng chữ Nôm (thi cử vẫn dùng chữ Hán và Nho học).
Ngoài ra, có thể nêu thêm:
- Không coi Phật giáo là nội dung chính trong thi cử (thi cử chủ yếu dựa vào Nho học).
- Không tổ chức thi võ cử một cách hệ thống như thi văn.
✅ Nhà Trần có thực hiện:
- Mở rộng Quốc Tử Giám
- Tổ chức thi Hương, thi Hội
- Tuyển chọn quan lại chủ yếu qua khoa cử Nho học
-Tên thật & Danh hiệu: Tên thật là Trần Quốc Tuấn, được phong tước Hưng Đạo Vương, là một vị tướng tài ba thời nhà Trần.
-Hoàn cảnh lịch sử: Ông sống trong thời kỳ quân đội Nguyên Mông hùng mạnh xâm lược nước ta, với 3 lần tiến quân.
-Vai trò và công lao:
+Lãnh đạo quân dân: Ông được vua Trần Nhân Tông tin tưởng giao phó trọng trách chỉ huy toàn quân chống giặc.
+Soạn Hịch tướng sĩ: Trước cuộc xâm lược lần thứ hai, ông viết "Hịch tướng sĩ" để khích lệ tinh thần chiến đấu, biến lòng căm thù giặc thành sức mạnh vô song.
+Chiến thuật tài ba: Ông đã cùng nhà Trần vạch ra những kế sách quân sự tài tình, điển hình là trận Bạch Đằng năm 1288, dùng cọc gỗ bịt sắt cắm dưới lòng sông để tiêu diệt đoàn thuyền chiến của giặc.
-Tinh thần và khí phách:
+Dù có mâu thuẫn trong gia tộc, ông đặt lợi ích quốc gia lên trên hết, kêu gọi "Sát Thát" (giết giặc), đoàn kết toàn dân chống ngoại xâm
+Câu nói "Thà làm quỷ nước Nam còn hơn làm vương đất Bắc" thể hiện khí phách hiên ngang, thà hy sinh chứ không chịu làm nô lệ.
-Di sản: Tên tuổi Trần Hưng Đạo mãi mãi là biểu tượng của lòng yêu nước, ý chí kiên cường, và tài thao lược quân sự, được nhân dân đời đời kính trọng.
- Hai Bà Trưng là tên gọi chung của Trưng Trắc và Trưng Nhị, hai nữ anh hùng đã lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của nhà Đông Hán vào năm 40 sau Công nguyên.
- Trưng Trắc được suy tôn làm vua (Trưng Vương), đóng đô ở Mê Linh (nay thuộc Hà Nội).
- Cuộc khởi nghĩa thành công, giành lại độc lập cho dân tộc trong 3 năm.
- Sự kiện này thể hiện tinh thần yêu nước, bất khuất của dân tộc Việt Nam và vai trò to lớn của người phụ nữ trong lịch sử.
Kế sinh nhai là tục ngữ ám chỉ các phương tiện, kế sách, điều kiện hằng ngày trong cuộc sống giúp con người lao động, sản xuất, ra vật chất cuộc cải duy trì và đảm bảo cuộc sống mỗi ngày.
Đời sống vật chất của người Việt cổ gắn liền với nông nghiệp trồng lúa nước, nghề thủ công (đúc đồng, dệt vải, làm gốm), chăn nuôi gia súc gia cầm, và nhà ở, trang phục, đồ dùng mang đặc trưng văn hóa Đông Sơn.
Đời sống vật chất của người Việt cổ (thời Văn Lang – Âu Lạc, khoảng TK VII TCN – TK II TCN) chủ yếu gắn với sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt giản dị, bao gồm:
1. Hoạt động kinh tế
- Nông nghiệp là chính, đặc biệt là trồng lúa nước.
- Biết dùng công cụ bằng đá, đồng, sắt (rìu, lưỡi cuốc, lưỡi cày…).
- Ngoài ra còn có:
- Chăn nuôi: trâu, bò, lợn, gà
- Đánh cá, săn bắn, hái lượm
- Làm thủ công: dệt vải, làm gốm, đan lát, rèn đồng
2. Trang phục
- Nam đóng khố, nữ mặc váy, áo vải thô hoặc sợi đay, sợi gai.
- Đồ trang sức bằng đồng, đá, xương, ngọc (vòng tay, khuyên tai, hạt chuỗi).
- Một số nơi đội khăn, mũ lông chim trong lễ hội.
3. Ăn uống
- Lương thực chính: cơm, khoai, sắn, rau củ.
- Thức ăn từ thịt thú rừng, cá sông, cá biển, cùng rau dại, măng, nấm.
- Biết dùng hạt lúa giã, nấu, đồ xôi, dùng nồi đất gốm.
4. Nhà ở
- Nhà làm bằng gỗ, tre, nứa, lá, cấu trúc nhà sàn phổ biến để tránh ẩm, thú dữ và lũ lụt.
- Làng xóm thường ở gần sông, suối, ruộng nước.
Nhận xét về những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
Từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX, văn hoá Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu lớn, phát triển toàn diện và có ảnh hưởng sâu rộng.
Trước hết, Nho giáo giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tư tưởng và giáo dục, trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước phong kiến, chi phối đạo đức, luật pháp và trật tự xã hội. Bên cạnh đó, Phật giáo và Đạo giáo vẫn tồn tại và có ảnh hưởng nhất định trong đời sống tinh thần của nhân dân.
Về sử học, Trung Quốc có nhiều bộ sử lớn, tiêu biểu là các bộ chính sử, được biên soạn công phu, phản ánh khá đầy đủ lịch sử các triều đại phong kiến.
Trong lĩnh vực văn học, thơ ca, tiểu thuyết phát triển mạnh, nổi bật là thơ Đường và các tiểu thuyết chương hồi thời Minh – Thanh, có giá trị nghệ thuật và tư tưởng cao.
Về khoa học – kĩ thuật, Trung Quốc đạt nhiều thành tựu quan trọng như la bàn, thuốc súng, giấy, kĩ thuật in, góp phần thúc đẩy sự phát triển của văn minh nhân loại.
Trong kiến trúc và mỹ thuật, nhiều công trình đồ sộ được xây dựng như Vạn Lý Trường Thành, Cố Cung (Tử Cấm Thành), các cung điện, chùa tháp với kiến trúc đặc sắc, thể hiện trình độ kĩ thuật và thẩm mỹ cao.
Nhìn chung, văn hoá Trung Quốc giai đoạn này phát triển rực rỡ, có tính hệ thống và ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều quốc gia trong khu vực, trong đó có Việt Nam.
Thành tựu văn hoá Trung Quốc (TK VII – giữa TK XIX)
Nho giáo: trở thành hệ tư tưởng chính thống, chi phối chính trị – xã hội, giáo dục.
Sử học: nhiều bộ sử lớn như Tư trị thông giám, ghi chép và giáo huấn.
Kiến trúc – Nghệ thuật: Tử Cấm Thành, chùa chiền, gốm sứ Minh – Thanh nổi tiếng thế giới.
Văn học: thơ Đường (Lý Bạch, Đỗ Phủ), tiểu thuyết chương hồi (Tam quốc, Thuỷ hử, Tây du ký, Hồng lâu mộng).
Khoa học – Kỹ thuật: “Tứ đại phát minh” (la bàn, thuốc súng, giấy, nghề in), y học (Bản thảo cương mục).
Nhận xét: Văn hoá Trung Quốc thời này phát triển rực rỡ, ảnh hưởng sâu rộng đến các nước láng giềng.
Nhà Trần chia thành các Thái áp, mục đích là đưa quan lại về các vùng địa phương giải quyết tốt hơn mối quan hệ làng nước. Các vua Trần đặt lệ nhường ngôi sớm cho con và tự xưng là Thái thượng hoàng, cùng trông nom việc nước. Nhà Trần chú ý xây dựng lực lượng quân đội.
Để vua đỡ giữ thói tự phụ, bảo thủ luôn cho mình là nhất hoặc nhìn nhận sai người thì sẽ có người khuyên năn uốn nắn vua để vua đc trưởng thành hơn có thể giữ gìn đất nc lâu dài ngay cả khi vua ko còn cha mất nếu đến khi vua mất mới truyền ngôi thì vua mới còn non trẻ khó gánh vác nôn sông chẳng may bị nịnh thần thâu tóm, xui dại thì mất nc
VD:thời tam quốc sau khi Lưu Bị mất Lưu Thiện nên nối ngôi ko có ai chỉ bảo( tính khoảng thời gian sau khi thím Gia Cát Lượng mất nhé) nghe lời nịnh thần để mất Thục quốc.
CẬU TỰ LƯỢC NHƯNG Ý KO CẦN THIẾT NHÉ
Chúc may mắn ^-^