K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

28 tháng 9 2025

Hi

28 tháng 9 2025

Heloo

28 tháng 9 2025

Olm chào em, với câu hỏi này olm xin hỗ trợ như sau: Khi em tham gia diễn đàn Olm, các em tích cực hỗ trợ các bạn trên diễn đàn hỏi đáp. Mỗi câu trả lời em sẽ được các bạn tích đúng và em được 1 sp. Và nếu câu trả lời của em chất lượng, trình bày khoa học, phù hợp với trình độ người hỏi em sẽ được ctv vip, amin, giáo viên tích đúng và em nhận được 1gp. Cuối tuần sẽ có bảng xếp hạng, căn cứ vào bảng xếp hạng Olm sẽ trao thưởng xu cho em. Em cũng có thể tham gia các cuộc thi vui, các sự kiện của Olm giành giải thưởng là xu hoặc coin, tham gia thi đấu.. Em có thể dùng xu để đổi quà trên Olm đó là bút, sổ, áo, mũ, thẻ cào điện thoại. Cảm ơn em đã đồng hành cùng olm.

28 tháng 9 2025


28 tháng 9 2025

Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!

30 tháng 9 2025

Trên cuoocjnthi

28 tháng 9 2025

1. QKĐ (Past Simple) vs QKTD (Past Continuous)

Giống nhau:

  • Đều diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ.
  • Thường xuất hiện trong cùng một câu để bổ sung ý nghĩa cho nhau.
  • Có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ: yesterday, last night, in 2000, when, while…

Khác nhau:

Tiêu chí

QKĐ (Past Simple)

QKTD (Past Continuous)

Cách dùng chính

Hành động đã xảy ra và

kết thúc hẳn

trong quá khứ.

Hành động đang

diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ

.

Dạng động từ

V2/ed (played, went, studied)

Was/were + V-ing

Ví dụ

I watched TV yesterday.

I was watching TV at 8 p.m. yesterday.

Trong cùng câu

Hành động

ngắn, chen vào

Hành động

dài, đang diễn ra

Ví dụ

When she came, I

watched

TV. (sai) → đúng: When she came, I

was watching

TV.



2. HTĐ (Present Simple) vs HTHT (Present Perfect)

Giống nhau:

  • Đều diễn tả sự việc liên quan đến hiện tại.
  • Có thể cùng dùng với các trạng từ chỉ tần suất hoặc thời gian (often, never, recently…).

Khác nhau:

Tiêu chí

HTĐ (Present Simple)

HTHT (Present Perfect)

Cách dùng chính

Thói quen, sự thật hiển nhiên, lịch trình.

Hành động

đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại

, hoặc

vừa mới xảy ra

.

Dạng động từ

V1 / V(s/es)

Have/has + V3/ed

Dấu hiệu

every day, usually, always, sometimes...

already, just, ever, never, for, since, yet, recently...

Ví dụ

She goes to school every day.

She has gone to school already.

Nhấn mạnh

Tính thường xuyên, lặp lại

Kết quả, kinh nghiệm, thời gian kéo dài đến hiện tại


👉 Tóm lại:

  • QKĐ nhấn mạnh hành động đã xong trong quá khứ, còn QKTD nhấn mạnh quá trình đang xảy ra ở quá khứ.
  • HTĐ nhấn mạnh thói quen, sự thật ở hiện tại, còn HTHT nhấn mạnh kết quả/kinh nghiệm từ quá khứ đến hiện tại.
28 tháng 9 2025

1. B

2. B

3. A

4. C

5. D

6. A

7. B

8. A

9. C

10. B

28 tháng 9 2025

1. B. experience


2. B. equipment


3. A. improve


4. C. delicious


5. D. cartoon


6. A. prepare


7. B. attend


8. A. together


9. C. collect


10 B. complete

27 tháng 9 2025

1 D

2 B

3 A

4 C

5 D

27 tháng 9 2025

6 A

7 B

8 A

9 C

10 B

27 tháng 9 2025

1.runs

2.flies

3.cries

4.fixes

5.does


27 tháng 9 2025

1.runs

2.flies

3.cries

4.fixes

5.does

6.watches

7.cooks

8.eats

9.writes

10.catches

11.kisses

12.likes

13.plays

14..dances

15.tries

16.studies

17.buys

18.carries

19.swims

20.wears

27 tháng 9 2025

Chịu😂 nha

27 tháng 9 2025

thời gian

( ko đúng thì đưa quần cho mik đội nha)

:>

27 tháng 9 2025

 Healthy food, love, and laughter bring a healthy life



27 tháng 9 2025

Healthy food, love and laughter bring us healthy life