Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)Không có kính không phải vì xe không có kínhBom giật, bom rung kính vỡ đi rồiUng dung buồng lái ta ngồi,Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắngNhìn thấy con đường chạy thẳng vào timThấy sao trời và đột ngột cánh chimNhư sa, như ùa vào buồng láiKhông có kính, ừ thì có bụi,Bụi phun tóc trắng như...
Đọc tiếp
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
(Phạm Tiến Duật)
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn văn bản
Câu 2 (0,5 điểm). Những câu thơ nào trong khổ thơ thứ tư nói lên khó khăn và sự khốc liệt chiến tranh mà các chiến sĩ lái xe phải đối diện ?
Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu thơ sau:
“Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.”
Câu 4 (1,0 điểm). Theo em, câu thơ “ung dung buồng lái ta ngồi” được hiểu như thế nào?
Câu 5 (1,0 điểm). Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù trong khổ thơ 7 gợi cho em cảm nghĩ gì?PHẦN II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 2 (4.0 điểm)
“Lòng biết ơn là khởi nguồn của mọi giá trị tốt đẹp”. Em có đồng tình với ý kiến này không? Hãy viết bài văn nghị luận trình bày quan điểm của mình.
Tham khảo
Câu 1: Xác định đề tài, chủ đề của bài ca dao trên.
Câu 2: Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu:
"Cô giáo gùi chữ lên ngàn / Gieo chữ xuống đá cho đàn em thơ"
Câu 3: Em nhỏ vùng cao mong ước điều gì trong 2 câu cuối? Nhận xét về em bé.
Câu 4: Viết đoạn văn 5 câu bàn về ý kiến "Thầy cô như cha mẹ thứ hai".
Không ai có thể phủ nhận rằng thầy cô chính là những người cha, người mẹ thứ hai của chúng ta. Họ không chỉ dạy ta kiến thức mà còn dìu dắt ta trưởng thành, uốn nắn từng nét chữ, từng cách sống. Như cô giáo trong bài ca dao, họ sẵn sàng vượt núi, băng rừng để mang tri thức đến cho học trò, chẳng khác nào cha mẹ hi sinh vì con cái. Thầy cô còn là người lắng nghe, sẻ chia những buồn vui tuổi học trò, giống như một gia đình thứ hai. Bởi vậy, công ơn của thầy cô mãi mãi là điều thiêng liêng, đáng trân trọng.
Câu 5: Lập dàn ý cảm nhận về bài ca dao
Hình ảnh cô giáo
- "Gùi chữ lên ngàn": vất vả, tận tụy.
- So sánh với "cô tiên": sức mạnh kỳ diệu của giáo dục, biến sỏi đá thành ca dao.
Ước mơ của trẻ em
- Mong cô đỡ vất vả (ước đường ngắn lại).
- Khao khát học tập để thay đổi cuộc đời.
Nghệ thuật
- Ẩn dụ ("gieo chữ"), nhân hóa ("đường ơi").
- Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh miền núi.
Thông điệp
- Tri thức có sức mạnh cải tạo cuộc sống.
- Cần trân trọng sự hy sinh của giáo viên vùng cao.
🔶 Câu 1: Xác định đề tài và chủ đề
➤ Ca ngợi người giáo viên vùng cao.
➤ Bài ca dao thể hiện sự biết ơn, trân trọng và cảm phục đối với những cô giáo vượt mọi khó khăn, vất vả để mang con chữ đến cho các em nhỏ vùng cao.
🔶 Câu 2: Biện pháp tu từ và tác dụng
✅ Ẩn dụ và hoán dụ
➤ Tác dụng:
Diễn tả sinh động, hình ảnh hóa sự gian nan nhưng đầy ý nghĩa của công việc dạy học nơi vùng cao. Qua đó, thể hiện tình yêu thương và trách nhiệm cao cả của cô giáo dành cho học sinh.
🔶 Câu 3: Mong ước và nhận xét về em nhỏ vùng cao
➤ Em ước cho con đường ngắn lại, dễ đi hơn, để cô giáo bớt vất vả khi đến dạy học.
➤ Em bé vùng cao là người biết quan tâm, yêu thương và biết ơn cô giáo của mình. Dù còn nhỏ, em đã thể hiện sự đồng cảm và tấm lòng nhân hậu rất đáng quý.
🔶 Câu 4: Viết đoạn văn ngắn trình bày ý kiến
✅ Đoạn văn mẫu:
Không ai có thể phủ nhận rằng các thầy cô giáo giống như những người cha, người mẹ thứ hai của chúng ta. Thầy cô không chỉ dạy kiến thức, mà còn dạy cách làm người, uốn nắn từng hành vi, lời nói. Khi ở trường, thầy cô luôn yêu thương, quan tâm và che chở cho học sinh như con của mình. Nhờ có thầy cô, chúng em được học tập, trưởng thành và nuôi dưỡng những ước mơ. Vì vậy, em luôn biết ơn và kính trọng công ơn dạy dỗ của thầy cô.
🔶 Câu 5: Tìm ý để viết đoạn văn cảm nhận về bài ca dao
Cảm xúc chung về bài ca dao
Bài ca dao rất xúc động, thể hiện tình cảm sâu sắc đối với cô giáo nơi vùng cao.
Hình ảnh nổi bật trong bài
Cô giáo “gùi chữ lên ngàn”, “gieo chữ xuống đá”, bàn chân không mòn...
Tình cảm của học trò vùng cao
Yêu thương, biết ơn, mong cô đỡ vất vả, ước đường đi ngắn lại để cô đỡ cực nhọc.
Biện pháp nghệ thuật nổi bật
Ẩn dụ, nhân hóa, hình ảnh giàu tính biểu cảm.
Thông điệp, bài học rút ra
Trân trọng công ơn thầy cô; Biết ơn những người âm thầm cống hiến cho giáo dục.