Từ độ cao 8 m so với mặt đất, người ta ném vật có khối lượng 400g theo phương thẳng đứng với vận tốc đầu là 22 m/s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g=10 m/s^2. Tính : a/ Tính độ cao cực đại. b/ Tính vận tốc vừa chạm đất. c/ Ở độ cao nào động năng bằng 2 lần thế năng. d/ Nếu lấy sức cản không khí là 5 N thì độ cao cực đại khi đó là bao nhiêu.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Δ[N₂O₅] = 0,0200 − 0,0169 =- 0,0031 (mol/L)
Δt = 100 s
Tốc độ phản ứng: v = -Δ[N₂O₅] / Δt
v = 0,0031 / 100 = 3,1×10^-5 (mol/L.s)
\(NaOH+HCl\rightarrow NaCl+H_2O\)
0,01 0,01 0,01 0,01
số mol dung dịch HCl là:
\(C_M=\dfrac{n_{HCl}}{V_{HCl}}⇒\:n_{HCl}=C_M\cdot V_{HCl}=0,2\cdot0,05=0,01\left(mol\right)\)
thể tích NaOH cần thiết để trung hoà là:
\(C_{M_{NaOH}}=\dfrac{n_{NaOH}}{V_{NaOH}}⇒\:V_{NaOH}=\dfrac{n_{NaOH}}{C_{M_{NaOH}}}=\dfrac{0,01}{0,1}=0,1\left(L\right)\)
Giải bài toán:
Dữ kiện:
- Thể tích dung dịch HCl: 50 ml = 0,05 l.
- Nồng độ HCl: 0,2 M.
- Nồng độ NaOH: 0,1 M.
- Phản ứng:
\(\text{HCl} + \text{NaOH} \rightarrow \text{NaCl} + \text{H}_{2} \text{O}\).
Bước 1: Tính số mol HCl
Số mol HCl được tính theo công thức:
\(n \left(\right. \text{HCl} \left.\right) = C \times V = 0 , 2 \textrm{ } \text{mol}/\text{l} \times 0 , 05 \textrm{ } \text{l} = 0 , 01 \textrm{ } \text{mol} .\)Bước 2: Tính số mol NaOH cần thiết
Theo phương trình phản ứng, \(n \left(\right. \text{NaOH} \left.\right) = n \left(\right. \text{HCl} \left.\right)\), vì tỉ lệ mol là 1:1.
\(n \left(\right. \text{NaOH} \left.\right) = 0 , 01 \textrm{ } \text{mol} .\)Bước 3: Tính thể tích dung dịch NaOH
Thể tích dung dịch NaOH được tính theo công thức:
\(V \left(\right. \text{NaOH} \left.\right) = \frac{n \left(\right. \text{NaOH} \left.\right)}{C \left(\right. \text{NaOH} \left.\right)} = \frac{0 , 01 \textrm{ } \text{mol}}{0 , 1 \textrm{ } \text{mol}/\text{l}} = 0 , 1 \textrm{ } \text{l} = 100 \textrm{ } \text{ml} .\)Đáp số:
Thể tích dung dịch NaOH cần thiết để trung hòa hết lượng HCl là 100 ml.
số oxy hóa của Cl trong NaCl là -1
số oxy hóa của Cl trong Cl2O7 là +7
số oxy hóa của Cl trong KClO3 là +5
Số oxi hóa của Cl NaCl: Na = +1 ⇒ Cl = –1 Cl₂O₇: O = –2 ⇒ 7O = –14 ⇒ 2Cl = +14 ⇒ Cl = +7 KClO₃: K = +1, O = –2 ⇒ 3O = –6 ⇒ Cl = +5 HClO: H = +1, O = –2 ⇒ Cl = +1
\(Fe+2HCl→\:FeCl_2+H_2\)
0,16 0,32 0,16 0,16
số mol Fe là:
\(n_{Fe}=\dfrac{m_{Fe}}{M_{Fe}}=\dfrac{8,96}{56}=0,16\left(mol\right)\)
thể tích khí H2 thoát ra là:
\(V_{H_2}=24,79\cdot n_{H_2}=24,79\cdot0,16=3,9664\left(L\right)\)
Ta có số mol sắt:
nFe=8,96/56=0,16(mol)
Phương trình hóa học:
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑
Theo phương trình:
𝑛𝐻2 =𝑛𝐹𝑒 =0 , 16 (mol)
Thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn ( 25∘𝐶 , 1 bar) là:
V=0,16×24,79=3,9664(lít)
𝑉=0,16×24,79=3,9664(lít) (Nếu tính theo điều kiện cũ 22 , 4 lít/mol thì 𝑉 =3 , 584 lít).
1. Nồng độ
Ảnh hưởng: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng thường tăng.
Giải thích: Nồng độ cao làm tăng số lượng phân tử trong một đơn vị thể tích, dẫn đến tần suất va chạm có hiệu quả giữa các hạt tăng lên, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.
2. Nhiệt độ
Ảnh hưởng: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
Giải thích: Nhiệt độ cao cung cấp năng lượng cho các phân tử, làm chúng chuyển động nhanh hơn. Điều này không chỉ tăng tần suất va chạm mà quan trọng hơn là làm tăng số phân tử có đủ năng lượng hoạt hóa để phản ứng xảy ra.
3. Áp suất (đối với chất khí)
Ảnh hưởng: Khi tăng áp suất của hệ có chất khí tham gia, tốc độ phản ứng tăng.
Giải thích: Tăng áp suất thực chất là làm thu hẹp khoảng cách giữa các phân tử khí (tương đương với việc tăng nồng độ), làm tăng mật độ hạt và số va chạm có hiệu quả.
4. Diện tích bề mặt tiếp xúc (đối với chất rắn)
Ảnh hưởng: Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc (chia nhỏ, nghiền mịn chất rắn), tốc độ phản ứng tăng
Giải thích: Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì số lượng phân tử ở lớp bề mặt có khả năng va chạm với các phân tử của chất khác càng nhiều, dẫn đến số va chạm hiệu quả tăng.
5. Chất xúc tác
Ảnh hưởng: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng.
Giải thích: Chất xúc tác hoạt động bằng cách tạo ra một lộ trình phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn, giúp nhiều phân tử có thể vượt qua rào cản năng lượng để phản ứng dễ dàng hơn.
1. Nồng độ chất phản ứng Ảnh hưởng: Nồng độ tăng → tốc độ phản ứng tăng Nồng độ giảm → tốc độ phản ứng giảm Giải thích: Khi nồng độ cao, số lượng hạt (phân tử, ion) trong một thể tích lớn hơn → va chạm giữa các hạt xảy ra nhiều hơn → phản ứng nhanh hơn. 2. Nhiệt độ Ảnh hưởng: Nhiệt độ tăng → tốc độ phản ứng tăng Nhiệt độ giảm → tốc độ phản ứng giảm Giải thích: Nhiệt độ cao làm các hạt chuyển động nhanh hơn → va chạm mạnh và nhiều hơn → nhiều va chạm đủ năng lượng để xảy ra phản ứng. 3. Diện tích bề mặt (đối với chất rắn) Ảnh hưởng: Diện tích bề mặt tăng → tốc độ phản ứng tăng Giải thích: Chất rắn càng được chia nhỏ (bột mịn) → diện tích tiếp xúc lớn → tăng số lần va chạm với chất khác → phản ứng nhanh hơn. 4. Áp suất (đối với chất khí) Ảnh hưởng: Áp suất tăng → tốc độ phản ứng tăng Giải thích: Áp suất tăng làm các phân tử khí bị nén lại gần nhau hơn → va chạm nhiều hơn → phản ứng nhanh hơn. 5. Chất xúc tác Ảnh hưởng: Làm tăng tốc độ phản ứng (không bị tiêu hao sau phản ứng) Giải thích: Chất xúc tác tạo ra con đường phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn → phản ứng xảy ra dễ dàng và nhanh hơn.
Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, áp suất, nhiệt độ và diện tích tiếp xúc, chất xúc tác và ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng.
1. Nồng độ
- Ảnh hưởng: khi tăng nồng độ chất phản ứng tốc độ phản ứng thường tăng
- vì nồng độ làm tăng số lượng phân tử trong một đơn vị thể tích dẫn đến tần xuất va chạm có hiệu quả giữa các hạt tăng lên từ đó làm tăng tốc độ phản ứng
2. Nhiệt độ
- Ảnh hưởng: khi tăng nhiệt độ tốc độ phản ứng tăng
- Vì nhiệt độ cao cung cấp năng lượng cho các phân tử làm chúng chuyển động nhanh hơn điều này không chỉ tăng tần suất va chạm mà quan trọng hơn là làm tăng số phân tử có đủ năng lượng hoạt hóa để phản ứng xảy ra
3. Áp suất
- Ảnh hưởng: khi tăng áp suất của hệ có chất khí tham gia tốc độ phản ứng tăng
- Vì tăng áp suất thực chất là làm thu hẹp khoảng cách giữa các phân tử khí làm tăng mật độ hạt và số va chạm có hiệu quả
4. Diện tích bề mặt tiếp xúc
- Ảnh hưởng: khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc tốc độ phản ứng tăng
- Vì bề mặt tiếp xúc càng lớn thì số lượng phân tử ở lớp bề mặt có khả năng va chạm với các phân tử của chất khác càng nhiều dẫn đến số va chạm hiệu quả tăng
5. Chất xúc tác
- Ảnh hưởng: chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng
- Vì chất xúc tác hoạt động bằng cách tạo ra một lộ trình phản ứng có năng năng lượng hoạt hóa thấp hơn giúp nhiều phân tử có thể vượt qua rào cản năng lượng để phản ứng dễ dàng hơn
01010101001001010110010110101010101001010010100101000100101010101010101010101010010101010101010101010101010101010010110010101010101010101001001010010100101010101010101010101010100101010101011010010011001010101010101010101010101010101010100110010101010011001011010101010101010010110110010101010100101010101010010101001001010101001010010101010010100110
Phản ứng: 2NOCl(g) -> 2NO(g) + Cl2(g)
Biểu thức tính tốc độ trung bình (vtb):
- Theo sự biến đổi nồng độ chất đầu (NOCl):
vtb = - (1/2) * (Δ[NOCl] / Δt) = - (1/2) * ([NOCl]t2 - [NOCl]t1 / (t2 - t1)) - Theo sự biến đổi nồng độ sản phẩm (NO):
vtb = + (1/2) * (Δ[NO] / Δt) = + (1/2) * ([NO]t2 - [NO]t1 / (t2 - t1)) - Theo sự biến đổi nồng độ sản phẩm (Cl2):
vtb = + (1/1) * (Δ[Cl2] / Δt) = + (Δ[Cl2] / Δt) = + ([Cl2]t2 - [Cl2]t1 / (t2 - t1))
Tổng hợp lại, biểu thức đầy đủ là:
vtb = - (1/2) * (Δ[NOCl] / Δt) = + (1/2) * (Δ[NO] / Δt) = + (Δ[Cl2] / Δt)
Trong đó:
- vtb là tốc độ trung bình của phản ứng.
- Δ[X] là sự biến thiên nồng độ của chất X ([X]t2 - [X]t1).
- Δt là khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên nồng độ đó (t2 - t1).
- [X]t1 và [X]t2 lần lượt là nồng độ của chất X tại thời điểm t1 (đầu) và t2 (cuối).
- Các số 1/2, 1/2, 1 là nghịch đảo của hệ số tỉ lượng tương ứng trong phương trình hóa học cân bằng.
v=-1/2.đen ta CNaCl/đen ta t =1/2.đen ta CNO/đen ta t =đen ta CCl2/đen ta t


Bài toán này liên quan đến chuyển động ném thẳng đứng và bảo toàn cơ năng. Dưới đây là cách giải chi tiết:
Thông tin đã cho:
a/ Tính độ cao cực đại (h_max):
b/ Tính vận tốc vừa chạm đất (v_đ):
c/ Ở độ cao nào động năng (W_đ) bằng 2 lần thế năng (W_t):
d/ Nếu có lực cản không khí (F_c) = 5 N, tính độ cao cực đại (h'_max):
Lưu ý:
a. Động năng của vật tại vị trí ném là
\(W_{đ} = \frac{1}{2} m v^{2} = \frac{1}{2} . 0 , 4.1 0^{2} = 20\) J
Thế năng của vật là
\(W_{t} = m g h = 0 , 4.10.1 = 4\) J
Cơ năng của vật là
\(W = W_{đ} + W_{t} = 20 + 4 = 24\) J
b. Thế năng của vật khi vận tốc là 5 m/s là
\(W_{t} = W - W_{đ} = 24 - \frac{1}{2} . 0 , 4. 5^{2} = 19\) J
Độ cao của vật lúc đó là
\(h = \frac{W_{t}}{m g} = \frac{19}{0 , 4.10} = 4 , 75\) m
c. Độ cao cực đại vật đạt được là
\(h_{m a x} = \frac{W_{t m a x}}{m g} = \frac{W}{m g} = \frac{24}{0 , 4.10} = 6\) m