Các bạn giúp mình câu này với ạ:
Nêu đặc điểm cấu tạo của ngành thực vật
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hướng dấn dinh dưỡng của vi sinh vật dựa trên nguồn cacbon và nguồn năng lượng:
- Quang tự dưỡng: lấy cacbon từ CO2 và lấy năng lượng từ ánh sáng. Vi dị nhữ bao gồm tảo lam, tảo lục, vi khuẩn lục láy CO2 có diếp.
- Hóa tự dưỡng: lấy cacbon từ CO2 nhưng năng lượng lấy từ sự oxy hóa các chất vô cơ (như NH3, H2S...). Vi dụ như bao gồm vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn lẩu cầu, ...
- Quang dị dưỡng: sử dụng chất hữu cơ làm nguồn cacbon, nhưng năng lượng lấy từ ánh sáng. Ví dụ: một số vi khuẩn tím.
- Hóa dị dượng: vừa lấy cacbon vừa lấy năng lượng từ chất hữu cơ. Đa số vi khuẩn, nấm và động vật vi nhỏ thuộc nhóm này. Ta phân biệt các nhóm này dựa vào nguồn carbon (CO2 hay chất hữu cơ) và nguồn năng lượng (ánh sáng hay phản ứng hóa học).
Phần thí nghiệm trong câu hỏi mô tả quy trình nhuộm vi khuẩn Gram: sử dụng cân iốt, rượu etylic, xanh methylen để nhuộm vi khuẩn.
Kết quả nhuộm giúp phân biệt vi khuẩn Gram dương (màu tím) và Gram âm (màu hồng) dựa trên cấu trúc vách tế bào.
Quy trình này không thể hiện vi khuẩn sinh sản theo kiểu nào. Vi khuẩn thường sinh sản bằng phương thức phân đôi (đối với nhiều loại), ngoài ra còn có nẩy chồi, nẩy bào tử hoặc cải vô tính. Hình vẽ tải phần ba cho thấy tế bào 2n=4 đang ở kỳ giữa của nguyên phân (metaphase). Mỗi nhiễm sắc thể gồm hai crômatit dính nhau, xếp thành mặt phẳng xích đạo. ở kỳ giữa tế bào 2n=4 có 4 nhiễm sắc thể hay 8 crômatit. Nếu tổng cộng thu được 192 nhiễm sắc thể ở kỳ này thì số tế bào đang bị quan sát là 192 : 8 = 24 tế bào. Như vậy có 24 tế bào đang ở kỳ giữa nguyên phân.
– Không có bộ xương trong. Bộ xương ngoài (nếu có) bằng kitin.
– Hô hấp thẩm thấu qua da hoặc bằng ống khí.
– Thần kinh dạng hạch hoặc chuỗi hạch ở bụng. (Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Thân mềm, Giun đốt, Chân khớp, Da gai).
Các hormone thực vật này tác động đến quá trình phân chia, giãn và phân hóa tế bào, từ đó điều khiển tốc độ và hướng sinh trưởng.
Không nên tưới cây vào buổi trưa, đặc biệt là những ngày nắng nóng, vì những lý do sau:
Vì vậy, thời điểm tốt nhất để tưới cây là vào sáng sớm hoặc chiều tối, khi nhiệt độ mát hơn, giúp cây hấp thụ nước hiệu quả mà không gặp tác động tiêu cực từ thời tiết.
4o
Câu 1 Bệnh di truyền do gen trên nhiễm sắc thể thường có thể xuất hiện ở cả nam và nữ với tỉ lệ gần như nhau và có thể di truyền qua nhiều thế hệ. Bệnh di truyền do gen trên nhiễm sắc thể giới tính thường liên quan đến giới, phổ biến hơn ở nam giới và di truyền theo quy luật đặc thù của nhiễm sắc thể X hoặc Y.
Câu 2 Hôn nhân một vợ một chồng giúp đảm bảo mối quan hệ huyết thống rõ ràng, hạn chế nguy cơ rối loạn di truyền. Không sinh con quá sớm vì cơ thể cha mẹ chưa hoàn thiện, còn người mẹ không nên sinh con sau 35 tuổi vì nguy cơ đột biến gen và rối loạn nhiễm sắc thể ở thai nhi tăng cao.
Câu 3 Sản xuất insulin từ vi khuẩn E coli có nhiều ưu điểm vì tạo ra insulin tinh khiết, an toàn, giá thành thấp, sản xuất với số lượng lớn và không gây phản ứng miễn dịch như insulin chiết từ động vật.
Câu 4 Bệnh di truyền thường xuất hiện ở những dòng họ có quan hệ huyết thống gần vì các cá thể có khả năng mang cùng gen lặn gây bệnh, khi kết hôn với nhau thì xác suất con cái nhận gen bệnh từ cả cha và mẹ sẽ cao hơn.
Câu 5 Cần tư vấn di truyền trước khi kết hôn để phát hiện nguy cơ mang gen bệnh di truyền, từ đó có biện pháp phòng tránh, sinh con khỏe mạnh và nâng cao chất lượng dân số.
Câu 6 Thực phẩm biến đổi gen có lợi ích như tăng năng suất, chống sâu bệnh, chịu hạn tốt và giảm chi phí sản xuất. Tuy nhiên, chúng cũng có hạn chế như nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài, đa dạng sinh học và môi trường nếu không được kiểm soát chặt chẽ.
Câu 7 Ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp giúp tạo ra giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp bền vững.
Tỉnh Đồng Nai đang thực hiện nhiều biện pháp quyết liệt để bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải. - Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Chuyển hoá năng lưỡng là sự biến đổi từ đằng này xăng đang khắc ,
VD:từ quang năng thành hoá năng từ hoá năng thành có nang
Một số ví dụ ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong chăn nuôi, trồng trọt:
- Thâm canh, xen canh, gối vụ cây trồng để tận dụng nguồn sống như dinh dưỡng, ánh sáng,…: Trồng xen canh mía với bắp cải, ngô với cây đậu tương,…
- Sử dụng chất kích thích tăng trưởng, kích thích ra hoa, tạo quả,…: Dùng GA3B (Gibberelline) trong công nghệ lúa lai, phun lên bông của cây mẹ, để bông lúa vươn dài ra, dễ tiếp nhận phấn hoa hoặc NAA (Naptithaline acetic acid) và IAA (Indol acetic acid) dùng để kích thích cho cây trồng giai đoạn sinh trưởng và phát triển như giúp cành giâm nhanh ra rễ,…
Đặc điểm | Rêu | Dương xỉ | Hạt trần | Hạt kín |
|---|---|---|---|---|
Môi trường sống | Ẩm ướt, râm mát | Ẩm, dưới tán cây | Trên cạn, khô hạn hơn | Phổ biến mọi nơi |
Rễ, thân, lá thật | Chưa có (giả rễ, thân, lá) | Có thật | Có thật | Có thật |
Mạch dẫn (gỗ – libe) | Chưa có | Có | Có rõ | Có rõ |
Sinh sản bằng gì? | Bào tử | Bào tử | Hạt (trần, không quả) | Hạt kín trong quả |
Cơ quan sinh sản | Túi bào tử | Túi bào tử (dưới lá) | Nón (nón đực, nón cái) | Hoa (có nhị, nhụy) |
Thụ tinh cần nước? | Cần | Cần | Không cần | Không cần |
Đặc điểm hạt | Không có hạt | Không có hạt | Hạt lộ ra ngoài (không quả) | Hạt nằm trong quả |
Ví dụ | Rêu tường, rêu đất | Cây dương xỉ, rau bợ | Thông, tùng, bách | Lúa, xoài, cà chua, hoa hồng |
Có 5 ngành Thực vật đã được học: Tảo, Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
- Ngành Tảo: Chưa có thân, lá rễ; sống ở nước là chủ yếu
- Ngành Rêu: Rễ già, lá nhỏ hẹp, có bào tử; sống ở nơi ẩm ướt
- Ngành Dương xỉ: rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau, có bào tử.
- Ngành Hạt trần: rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau; sinh sản bằng hạt dưới dạng nón.
- Ngành Hạt kín: rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau; sinh sản bằng hạt nhưng có hoa, và hạt được bảo vệ trong quả.