K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 3 2025

làm màu

16 tháng 3 2025

coin : giống như tiền rút đc  VD 50coin= 50 VNĐ 

Có đc là do được nhất tuần một môn nào đó hoặc trả lời đúng và sớm nhất đc thưởng, hoặc bn đi đóng góp phiên bản

Đề thi đánh giá năng lực

  1. MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 \ +2NaCl

Hiện tượng

Mẩu natri phản ứng rất mạnh với nước, chạy trên mặt dung dịch, có thể nóng chảy thành giọt nhỏ.

Có khí không màu thoát ra (khí H₂).

Dung dịch ban đầu màu xanh lam dần nhạt màu.

Xuất hiện kết tủa màu xanh (Cu(OH)₂).

Không thấy đồng kim loại màu đỏ xuất hiện.



Phương trình hóa học


Bước 1: Natri phản ứng với nước


Bước 2: NaOH tạo ra phản ứng với CuSO₄

31 tháng 3 2025

em nghĩ đó là kim ạ

30 tháng 3

Nguyên tắc: khử ion kim loại thành nguyên tử (M^{n+} + ne ->M)

Nhiệt luyện: dùng CO, C, H2,Al khử oxit ở nhiệt độ cao (sau Al)

Vd:Fe2O3+3CO->2Fe+3CO2

Thủy luyện :dùng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu khỏi dung dịch muối.

Vd:Fe+CuSO4->FeSO4 +Cu

Điện phân nóng chảy: điều chế kim loại mạnh (Li,Na,K,Ba,Mg,Ca,Al)

Vd:2Al2O3->4Al+3O2(đpnc)

Điện phân dung dịch:điều chế kim loại trung bình,yếu (sau Al)

Vd:CuCl2->Cu+Cl2 ( đpdd)


KCl MgCl 2 6H20

1. Tính số mol nước kết tinh (n{H2O}) ​m{H2O} = m_{hỗn hợp} - m_{muối khan} = 5,55 - 3,39 = n{H2O} = {2,16}{18} ={0,12 (mol)}. ​2. Tính số mol MgCl2 (từ độ giảm khối lượng kết tủa) ​Khi nung kết tủa Mg(OH)2 thành MgO, khối lượng giảm 0,36\ g chính là nước thoát ra:

Mg(OH)2=MgO + H_2O

a) Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa ​Sơ đồ này mô tả quá trình từ muối đồng (II) sunfat tan trong nước tạo phức aqua, sau đó phản ứng với kiềm và amoniac. Các phương trình phản ứng như sau:

(1) Hòa tan CuSO_4 vào nước:

CuSO4 + 6H2O -->[Cu(H_2O)_6]SO4

Phản ứng tạo phức bát diện hexaaquacopper(II))

(2) Tác dụng với dung dịch kiềm (như NaOH hoặc NH_3 loãng):

[Cu(H2O)6]SO4 + 2NaOH --->[Cu(OH)_2(H_2O)_4] + Na_2SO_4 + 2H_2O

(Tạo kết tủa xanh lam đồng(II) hydroxide dạng phức trung hòa)

(3) Tác dụng với dung dịch NH_3 dư:

[Cu(OH)2(H2O)4] + 4NH3 --->[Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2 + 2H2O

(Kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam thẫm đặc trưng của phức chất ammine)

b) Phức chất nào có dạng bát diện? ​Trong hóa học vô cơ lớp 12, các phức chất của Cu^{2+} với số phối trí là 6 thường có dạng hình học là bát diện (octahedral). ​Dựa vào sơ đồ, cả 3 phức chất trên đều có dạng bát diện vì chúng đều có tổng số phối tử xung quanh nguyên tử trung tâm Cu là 6: ​[Cu(H_2O)_6]^{2+}: Có 6 phối tử H_2O. ​[Cu(OH)_2(H_2O)_4]: Có 2 phối tử OH^- và 4 phối tử H_2O (tổng là 6). ​[Cu(NH_3)_4(H_2O)_2]^{2+}: Có 4 phối tử NH_3 và 2 phối tử H_2O (tổng là 6).




15 tháng 4

a) Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa: (1) Hòa tan CuSO4 vào nước: CuSO4 + 6H2O → [Cu(H2O)6]SO4 (2) Thêm dung dịch NaOH: [Cu(H2O)6]SO4 + 2NaOH → [Cu(OH)2(H2O)4] + Na2SO4 (3) Thêm dung dịch NH3 dư: [Cu(OH)2(H2O)4] + 4NH3 → Cu(NH3)4(H2O)22 b) Xét dạng hình học của các phức chất: [Cu(H2O)6]2+ có 6 phối tử H2O → dạng bát diện [Cu(OH)2(H2O)4] có 2 OH và 4 H2O (tổng 6 phối tử) → dạng bát diện [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ có 4 NH3 và 2 H2O (tổng 6 phối tử) → dạng bát diện → Kết luận: Cả 3 phức chất trong sơ đồ đều có dạng bát diện

Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi các e tự do trong tinh thể kim loại.


16 tháng 3

Các tính chất vật lí chung của kim loại bao gồm tính dẻo, tính dẫn nhiệt và ánh kim

1 tháng 4 2025

Đ/A: +2

VD: Mg+2, Ca+2,...

25 tháng 3 2025

Để sản xuất vôi sống từ 1,5 tấn đá vôi (chứa 96,5% CaCO3), ta có các bước tính như sau:

  1. ( 1,5Khối lượng CaCO3 trong 1,5 tấn đá vôi:
    1,5×0,965=1,44751 ,5×0 ,965=1 ,4475tấn.
  2. lý th(Tỷ lệ giữa CaO và CaCO3 là56%56%,tức từ 1 tấn CaCO3 thu được 0,56 tấn CaO.
    Khối lượng thời gian sống lý thuyết:
    1,4475×0,56=0,8111 ,4475×0 ,56=0 ,811tấn.
  3. ( 0 ,Hiệu suất nung là 85%, nên khối lượng vôi sống thực tế là:
    0,811×0,85=0,6880 ,811×0 ,85=0 ,688tấn.

Kết luận : Khối lượng vôi sống thu được là 0,688 tấn .

bạn tick cho mik nhé

Em chưa học

23 tháng 4 2025

Hiện tượng:


Sodium (Na) nóng chảy thành giọt, chạy tròn trên mặt dung dịch.


Có khí thoát ra (H₂).


Xuất hiện kết tủa màu xanh lam (Cu(OH)2).


Phương trình hóa học:


1. Phản ứng của Na với H2O: 2Na(s) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g)


2. Phản ứng của NaOH với CuSO4: 2NaOH(aq) + CuSO4(aq) → Cu(OH)2(s) + Na2SO4(aq)

Em chịu