trong phòng thí nghiệm để điều chế khí hydrogen bn nam cho2,24g iron tác dụng với dung dịch HCl tạo thành FeCl2 và có 0,61975 lít khí hydrogen thoát ra ở đkc hãy tính kl các chất thu dc sau p ứng , mọi ng giúp e dc ko ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ "Hơi ấm tổ rơm" là tình yêu thương gia đình ấm áp, sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên và ký ức tuổi thơ bình dị, thân thương.
Bài thơ gợi lên hình ảnh tổ rơm – một không gian nhỏ bé nhưng tràn đầy hơi ấm, nơi những chú gà con quây quần bên mẹ, cũng như hình ảnh tuổi thơ hồn nhiên bên gia đình. Qua đó, tác giả thể hiện sự trân trọng những điều giản dị nhưng ý nghĩa trong cuộc sống, đồng thời khơi gợi cảm giác gần gũi, yêu thương giữa con người và thiên nhiên.
Olm chào em! Em cần đăng rõ nội dung của bài thơ để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất từ thầy cô giáo nhé!
Chủ đề của bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương là ca ngợi người vợ tần tảo, giàu đức hi sinh, đảm đang vì chồng con, đồng thời thể hiện tình cảm yêu thương, trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc của tác giả đối với vợ mình. Qua đó, bài thơ cũng kín đáo phê phán xã hội phong kiến bất công đã đè nặng gánh nặng mưu sinh lên vai người phụ nữ.
Phản ứng giữa đinh sắt (Fe) và dung dịch HCl (axit clohydric) được mô tả bằng phương trình phản ứng như sau:
Phản ứng này là một phản ứng hóa học giữa kim loại sắt và axit clohydric. Khi nồng độ của dung dịch HCl tăng, số lượng mol HCl có sẵn để phản ứng với sắt cũng tăng lên, làm tăng tốc độ phản ứng.
Trong các dung dịch HCl mà bạn đã liệt kê (0,3M; 0,5M; 0,6M; 1M), dung dịch có nồng độ cao nhất là 1M. Theo quy luật động học, phản ứng sẽ xảy ra nhanh hơn trong dung dịch có nồng độ axit cao hơn vì có nhiều phân tử HCl hơn để phản ứng.
**Kết luận:** Phản ứng xảy ra nhanh hơn ở dung dịch có nồng độ HCl là 1M.
Truyện ngắn **Hai bao tải của người mẹ** là một câu chuyện giản dị nhưng giàu ý nghĩa nhân văn, để lại trong lòng người đọc nhiều suy ngẫm sâu sắc về tình mẫu tử và cách giáo dục con cái. Qua hình ảnh hai bao tải, tác giả đã khắc họa thành công tấm lòng yêu thương, bao dung và cách dạy con rất thấm thía của người mẹ. Người mẹ trong truyện hiện lên là một người phụ nữ nghèo nhưng giàu tình yêu thương và trí tuệ. Bà không dạy con bằng những lời răn dạy khô khan mà bằng hành động cụ thể, gần gũi với cuộc sống. Khi con trai có thói quen ích kỉ, chỉ biết nhận mà không biết cho đi, người mẹ đã nghĩ ra cách cho con mang theo hai bao tải: một bao đựng những điều tốt đẹp người khác làm cho mình, một bao đựng những điều mình đã làm cho người khác. Ban đầu, bao thứ nhất ngày càng nặng, còn bao thứ hai thì nhẹ tênh, khiến đứa con mệt mỏi, khó chịu. Chính sự trải nghiệm ấy đã giúp cậu bé nhận ra sự mất cân bằng trong cách sống của mình. Điểm đặc biệt trong cách dạy con của người mẹ là bà không trách mắng hay áp đặt mà để con tự cảm nhận và tự rút ra bài học. Khi cậu bé bắt đầu biết giúp đỡ người khác, bao thứ hai dần nặng lên, còn bao thứ nhất nhẹ đi, cậu cảm thấy lòng mình thanh thản và vui vẻ hơn. Qua đó, người mẹ đã giúp con hiểu rằng sống biết yêu thương, sẻ chia sẽ khiến cuộc sống nhẹ nhàng và hạnh phúc hơn rất nhiều. Hình ảnh hai bao tải mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc, thể hiện quy luật của cuộc sống: càng ích kỉ, con người càng nặng nề; càng biết cho đi, con người càng thanh thản. Truyện ngắn không chỉ ca ngợi tình mẫu tử mà còn gửi gắm bài học làm người giản dị mà sâu sắc: hãy sống biết yêu thương, quan tâm và chia sẻ với mọi người xung quanh. Qua truyện **Hai bao tải của người mẹ**, em cảm nhận được vẻ đẹp của người mẹ Việt Nam giàu đức hi sinh, đồng thời tự nhắc nhở bản thân phải biết sống nhân ái, không ích kỉ, để cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn.
a; \(4Na+O_2\overset{t_0}{\rightarrow}2Na_2O\)
0,4 0,1 0,2
số mol Na: \(n_{Na}=\dfrac{m_{Na}}{M_{Na}}=\dfrac{9,2}{23}=0,4\left(mol\right)\)
số mol O2: \(n_{O_2}=\dfrac{V_{O_2}}{24,79}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)
lập tỉ lệ: \(\dfrac{n_{Na}}{4}=\dfrac{0,4}{4}< \dfrac{n_{O_2}}{1}=\dfrac{0,2}{1}\) (O2 dư tính theo Na)
\(m_{\text{dư}}=m_{\text{ban đầu}}-m_{\text{phản ứng}}=0,2\cdot32-0,1\cdot32=3,2\left(g\right)\)
vậy O2 dư và dư 3,2g
b; khối lượng sản phẩm thu được là:
\(m_{Na_2O}=n_{Na_2O}\cdot M_{Na_2O}=0,2\cdot62=12,4\left(g\right)\)
- Chất dư: O₂ dư 2720 mL
- Khối lượng \(N a_{2} O\): 12.4 g ✅
a. Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
0,2 0,4 0,2 0,2
số mol của Zn: \(n_{Zn}=\dfrac{m_{Zn}}{M_{Zn}}=\dfrac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\)
b. thể tích khí H2 thoát ra: V = 24,79n = 24,79 x 0,2 = 4,958 (L)
c. khối lượng muối tạo thành:
\(m_{ZnCl_2}=n_{ZnCl_2}\cdot M_{ZnCl_2}=0,2\cdot136=27,2\left(g\right)\)
Phan ung dieu che khi H2 trong phong thi nghiem la: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2. Cho 2,24 g sắt: nFe = 2,24 / 56 = 0,04 mol. The tich khi H2 thu duoc 0,61975 lit (o dieu kien tieu chuan) tuong ung nH2 = 0,61975 / 22,4 ≈ 0,0277 mol. Theo phuong trinh phan ung, ti le mol Fe : H2 = 1:1 nen so mol Fe tham gia phan ung bang so mol H2 thu duoc (0,0277 mol). So sắt con du khong phan ung la 0,04 - 0,0277 = 0,0123 mol. Tinh khoi luong cac chat: - Khoi luong Fe da phan ung: mFe pứng = 0,0277 x 56 ≈ 1,55 g. - Khoi luong Fe du: mFe du = 0,0123 x 56 ≈ 0,69 g. - Khoi luong muoi FeCl2 sinh ra: nFeCl2 = 0,0277 mol, MFeCl2 = 56 + 35,5 x 2 = 127 g/mol -> mFeCl2 = 0,0277 x 127 ≈ 3,52 g. - Khoi luong khi H2: mH2 = 0,0277 x 2 = 0,055 g. Vay sau phan ung thu duoc khoang 3,52 g FeCl2 va 0,055 g khi H2, con lai khoang 0,69 g sat chua phan ung.