Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 nguồn , 3 đèn , 2 khoá K sao cho
- K1 , K2 đóng đèn 1 , 2 sáng
- K1 đóng , K2 mở đèn 2 , 3 sáng
- 2 khoá đóng , 3 đèn tắt
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đổi 30s = 0,5h ; 10s = 1/6h
=> vtb= ( 15+10+15 ) / (0,5+1/6+1/6) = 48km/h = 13,3m/s
đổi \(30min=\dfrac{1}{2}h;10min=\dfrac{1}{6}h\)
tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là:
\(v_{tb}=\dfrac{s}{t}=\dfrac{15+10+15}{\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{6}+\dfrac{1}{6}}=48\left(km\text{/}h\right)\approx13,333m\text{/}s\)
vậy tốc độ trung bình người đó trên cả quảng đường là 48km/h hay 13,333m/s
\(v_{tb}=\frac{s}{t}=\frac{s}{t_1+t_2}=\frac{s}{\frac{s}{2v_1}+\frac{s}{2v_2}}\)
\(=\frac{1}{\frac{1}{2v_1}+\frac{1}{2v_2}}=\frac{1}{\frac{1}{2\cdot20}+\frac{1}{2\cdot60}}=30\left(\frac{\operatorname{km}}{h}\right)\)
vậy vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB là 30km/h
\(v_{tb}=\dfrac{s}{t}=\dfrac{s}{t_1+t_2}=\dfrac{s}{\dfrac{s}{2v_1}+\dfrac{s}{2v_2}}\\ =\dfrac{1}{\dfrac{1}{2v_1}+\dfrac{1}{2v_2}}=\dfrac{1}{\dfrac{1}{2\cdot20}+\dfrac{1}{2\cdot60}}=30\left(km\text{/}h\right)\)
vậy vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB là 30km/h
Có hai điện tích điểm \(q_{1} = 2.1 \times 10^{- 9} \textrm{ } C\) và \(q_{2} = 8.1 \times 10^{- 6} \textrm{ } C\) đặt tại hai vị trí \(A\) và \(B\) cách nhau 9 cm trong chân không.
vẽ hình và tính góc phản xạ khi dưới góc tới bằng 50 độ
Theo định luật phản xạ ánh sáng:
Góc phản xạ bằng góc tới.
Vẽ hình (mô tả bằng lời để dễ chép):
Vẽ một đường thẳng làm gương phẳng.
Tại điểm tới O, kẻ pháp tuyến vuông góc với gương.
Tia tới tạo với pháp tuyến một góc 50 độ.
Tia phản xạ nằm đối xứng tia tới qua pháp tuyến.
Kết quả:
Góc phản xạ bằng 50 độ.
Sigma singma boy sigma boy sigma boy kazhdaya devchonk khotech tantsevat's toboy sigma sigma boy sigma boy sigma boy boy ya takaya vsya chto dobivat 'sya budesh'god sigma sigma boy sigma boy sigma boy kazhdaya devchonk khotech tantsevat's toboy sigma boy ya takaya vsya chto dobivat 'sya budesh'god
thời gian người đó dự định đi là: \(t=\dfrac{s}{v}=\dfrac{100}{v}\left(h\right)\)
quãng đường còn lại sau khi người đó nghỉ 1h là:
\(s_{\text{còn lại}}=s-s_{nghỉ}=100-1\cdot v=100-v\left(km\right)\)
để đến đúng giờ, người đó phải chạy thêm 5km/h nên:
\(t'=\dfrac{s_{\text{còn lại}}}{v'}=\dfrac{100-v}{v+5}\)
tổng thời gian người đó đi hết quãng đường là:
\(1+\dfrac{10}{60}+\dfrac{100-v}{v+5}=\dfrac{100}{v}\\ =>1+\dfrac{1}{6}+\dfrac{100-v}{v+5}=\dfrac{100}{v}\\ =>\dfrac{7}{6}+\dfrac{100-v}{v+5}=\dfrac{100}{v}\\< =>\dfrac{100-v}{v+5}=\dfrac{100}{v}-\dfrac{7}{6}\\ =>\dfrac{100-v}{v+5}=\dfrac{600-7v}{6v}\\ =>6v\cdot\left(100-v\right)=\left(v+5\right)\left(600-7v\right)\\ =>600v-6v^2=600v-7v^2+3000-35v\\ =>-v^2-35v+3000=0\\ =>v^2+35v-3000=0\\ =>\left\{{}\begin{matrix}v_1=40\left(km\text{/}h\right)\left(TM\right)\\v_2=-75\left(km\text{/}h\right)\left(KTM\right)\end{matrix}\right.\)
vậy vận tốc ban đầu người đó đi là 40 km/h
Mặt phẳng tới (tiếng Anh: tangent plane) là một khái niệm trong hình học và giải tích, dùng để miêu tả mặt phẳng tiếp xúc với một bề mặt tại một điểm nhất định. Dưới đây là giải thích chi tiết về mặt phẳng tới: Định nghĩa: Mặt phẳng tới của một bề mặt tại một điểm cho trước là mặt phẳng duy nhất chứa tất cả các đường切 tuyến (tangent line) của bề mặt tại điểm đó. Đường切 tuyến là các đường thẳng nằm trên bề mặt và chỉ chạm bề mặt tại chính điểm đó. Đặc điểm: Mặt phẳng duy nhất: Tại một điểm trên bề mặt, chỉ có một mặt phẳng tới duy nhất. Chứa các đường切 tuyến: Mặt phẳng tới chứa tất cả các đường thẳng (còn gọi là các đường tiếp tuyến) mà chỉ chạm bề mặt tại điểm đó. Phương trình: Mặt phẳng tới có thể được xác định bởi phương trình sử dụng các đạo hàm偏 (partial derivatives) của hàm xác định bề mặt. Ví dụ: Ví dụ với quả địa cầu: Mặt phẳng tới của một quả địa cầu tại một điểm là bề mặt phẳng tiếp xúc với quả địa cầu tại điểm đó. Ví dụ, nếu bạn đặt tay lên bề mặt quả địa cầu, tay bạn sẽ nằm trên mặt phẳng tới tại điểm tiếp xúc. Ví dụ với hình nón: Mặt phẳng tới của đỉnh hình nón là bề mặt phẳng bao quanh đỉnh, nơi các đường thẳng từ đỉnh đến các điểm trên bề mặt hình nón đều nằm trên mặt phẳng này. Ứng dụng: Vẽ đồ họa: Mặt phẳng tới được sử dụng để tạo ra các hiệu ứng ánh sáng và bóng tối trên các bề mặt trong đồ họa máy tính. Kính viễn vọng và ống nhòm: Trong quang học, mặt phẳng tới được sử dụng để xác định cách ánh sáng phản xạ và khúc xạ qua các bề mặt khác nhau. Hàng không vũ trụ: Trong thiết kế máy bay và tên lửa, hiểu biết về mặt phẳng tới giúp trong việc xác định các bề mặt khí động học và cách chúng tương tác với không khí. Tóm tắt: Mặt phẳng tới là một mặt phẳng duy nhất tiếp xúc với một bề mặt tại một điểm nhất định, chứa tất cả các đường tiếp tuyến tại điểm đó. Hiểu biết về mặt phẳng tới giúp chúng ta phân tích và mô tả các bề mặt phức tạp trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Vật chịu tác dụng của hai lực là trọng lực P và lực căng dây T
Trọng lực P có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn P = m.g = 2.10 = 20 N, điểm đặt tại trọng tâm của vật
Lực căng dây T có phương trùng với sợi dây, chiều hướng lên phía giá đỡ, điểm đặt tại chỗ buộc dây vào vật
Biểu diễn bằng hai vectơ lực xuất phát từ vật, một vectơ P hướng xuống dưới, một vectơ T hướng lên theo phương của dây
(+) ── K1 ──●──── Đ1 ────●── (−)
│ │
│ │
├──── Đ2 ─────┤
│ │
│ │
└─ K2 ── Đ3 ──┘
Giải thích hoạt động:
K1, K2 đều mở
→ Mạch hở → các đèn tắt
K1 đóng, K2 mở
→ Dòng điện qua nhánh Đ2 và Đ3
→ Đèn 2, 3 sáng
K1 mở, K2 đóng
→ Không có dòng qua K1
→ Đèn tắt
K1, K2 đều đóng
→ Dòng điện đi tắt qua nhánh khóa
→ Hiệu điện thế hai đầu các đèn bằng 0
→ Cả 3 đèn đều tắt