K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

(4 điểm) Đọc văn bản sau: Nếu Tổ quốc đang bão giông từ biển Có một phần máu thịt ở Hoàng Sa Ngàn năm trước con theo cha xuống biển Mẹ lên rừng thương nhớ mãi Trường Sa Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc Các con nằm thao thức phía Trường Sơn Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

Nếu Tổ quốc đang bão giông từ biển
Có một phần máu thịt ở Hoàng Sa
Ngàn năm trước con theo cha xuống biển
Mẹ lên rừng thương nhớ mãi Trường Sa

Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc
Các con nằm thao thức phía Trường Sơn
Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả
Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn

Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển
Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên lòng
Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa
Trong hồn người có ngọn sóng nào không?

Nếu Tổ quốc nhìn từ bao quần đảo
Lạc Long cha nay chưa thấy trở về
Lời cha dặn phải giữ từng thước đất
Máu xương này con cháu vẫn nhớ ghi

(Trích Tổ quốc nhìn từ biển, Nguyễn Việt Chiến)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2. Câu thơ Ngàn năm trước con theo cha xuống biển gợi cho em về truyền thuyết nào của dân tộc ta?

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn.

Câu 4. Nội dung của đoạn thơ trên là gì?

Câu 5. Qua đoạn thơ trên, em rút ra bài học gì cho bản thân?

1
23 tháng 4

Câu 1:
Thể thơ: Thơ tự do.

Câu 2:
Gợi về truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ (con theo cha xuống biển, mẹ lên núi).

Câu 3:
Biện pháp tu từ: So sánh (“Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn”).
Tác dụng:

  • Làm nổi bật sự vất vả, nhọc nhằn của biển đảo.
  • Gợi hình ảnh người mẹ tảo tần, hi sinh → tăng cảm xúc thiêng liêng, gần gũi.
  • Thể hiện tình cảm yêu thương, trân trọng Tổ quốc.

Câu 4:
Nội dung:
Đoạn thơ thể hiện tình yêu Tổ quốc sâu sắc, ý thức về chủ quyền biển đảo, nhắc nhở truyền thống nguồn cội và trách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ đất nước.

Câu 5:
Bài học:
Mỗi người cần yêu nước, biết ơn thế hệ đi trước, có ý thức giữ gìn, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, cố gắng học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng Tổ quốc.


(4 điểm) Đọc văn bản sau:        Tự tình với quê hương Quê hương ơi! yêu dấu tự ngàn đời Đẹp từ lúc trong nôi lời mẹ hát Bến đò xưa dòng Lô giang ào ạt Con nước đôi bờ thắm vị phù sa. Tuổi thơ con đẹp tựa một bài ca Ngọn Tam Đảo reo âm vang hùng vĩ Tháp Bình Sơn vững vàng bao thế kỉ Đứng mặc trầm như đá tạc vào thơ. Con lớn lên theo từng trang sách vở Thầy dạy cho...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

       Tự tình với quê hương

Quê hương ơi! yêu dấu tự ngàn đời
Đẹp từ lúc trong nôi lời mẹ hát
Bến đò xưa dòng Lô giang ào ạt
Con nước đôi bờ thắm vị phù sa.

Tuổi thơ con đẹp tựa một bài ca
Ngọn Tam Đảo reo âm vang hùng vĩ
Tháp Bình Sơn vững vàng bao thế kỉ
Đứng mặc trầm như đá tạc vào thơ.

Con lớn lên theo từng trang sách vở
Thầy dạy cho biết yêu tiếng quê mình
Thơ Xuân Hương ấm mãi vành môi xinh
Con thuộc nằm lòng như mẹ thuộc lời ru.

Tổ quốc gọi con bước vào quân ngũ
Khoác trên mình màu áo lính thân thương
Đêm đứng gác sao lòng thấy vấn vương
Nhớ Đồng Đậu, nhớ Tây Thiên vời vợi.

Vĩnh Phúc ơi! Lòng con luôn mong đợi
Được trở về với làng gốm Hương Canh
Được trở về với Đại Lải mát xanh
Để được yêu thêm mảnh đất biếc quê mình.

           (Lê Gia Hoài, Mùa say đắm 1, NXB Hội Nhà văn, 2017)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2. Xác định hình ảnh được sử dụng để so sánh với tuổi thơ con trong văn bản.

Câu 3. Trình bày hiệu quả của việc sử dụng hình thức lời tâm sự con với mẹ trong văn bản.

Câu 4. Xác định một biện pháp tu từ có trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.

Đêm đứng gác sao lòng thấy vấn vương

Nhớ Đồng Đậu, nhớ Tây Thiên vời vợi.

Câu 5. Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình con trong văn bản, anh/ chị hãy bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của quê hương trong hành trình trưởng thành của mỗi con người.

1
23 tháng 4

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.


Thể thơ: Thể thơ tự do, xen kẽ với thể thơ năm chữ (ngũ ngôn) và bảy chữ (thất ngôn) nhưng không tuân thủ nghiêm ngặt về niêm luật, nhịp điệu như thơ truyền thống. Tuy nhiên, xét về mặt cấu trúc chính, bài thơ có xu hướng gần gũi với thể thơ ngũ ngôn (5 chữ) và thất ngôn (7 chữ) được biến thể tự do, tạo sự linh hoạt trong diễn đạt cảm xúc.


Câu 2. Xác định hình ảnh được sử dụng để so sánh với tuổi thơ con trong văn bản.


Hình ảnh được dùng để so sánh với tuổi thơ của nhân vật trữ tình là: “một bài ca”.

◦ Dẫn chứng: “Tuổi thơ con đẹp tựa một bài ca”.


Câu 3. Trình bày hiệu quả của việc sử dụng hình thức lời tâm sự con với mẹ trong văn bản.


Hiệu quả: Việc sử dụng hình thức lời tâm sự của người con (dù không trực tiếp nói chuyện với mẹ trong đoạn trích này, nhưng lời ru của mẹ là nền tảng) tạo ra không khí thân mật, gần gũi và chân thành như một lời thủ thỉ.

◦ Lời ru của mẹ là hình ảnh đầu tiên và thiêng liêng nhất về quê hương, gắn kết tình cảm gia đình và tình yêu quê hương.

◦ Nó nhấn mạnh rằng tình yêu quê hương được nuôi dưỡng từ thuở ấu thơ (“Đẹp từ lúc trong nôi lời mẹ hát”), tạo nên một mạch cảm xúc tự nhiên, sâu sắc, không gò ép.


Câu 4. Xác định một biện pháp tu từ có trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.


Hai câu thơ:


Nhớ Đồng Đậu, nhớ Tây Thiên vời vợi

Vĩnh Phúc ơi! Lòng con luôn mong đợi



Biện pháp tu từ: Điệp ngữ (lặp từ “Nhớ”) và Gọi tên riêng (Địa danh: Đồng Đậu, Tây Thiên, Vĩnh Phúc).

Tác dụng:

◦ Điệp ngữ “Nhớ”: Nhấn mạnh cảm xúc day dứt, thường trực và sâu đậm của người lính nơi xa đối với những địa danh thân thương của quê hương mình.

◦ Gọi tên riêng: Giúp cụ thể hóa tình cảm, làm cho nỗi nhớ trở nên chân thực, gắn liền với những không gian địa lý cụ thể, thể hiện lòng tự hào và sự gắn bó mãnh liệt với mảnh đất Vĩnh Phúc.


Câu 5. Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình về ý nghĩa của quê hương trong hành trình trưởng thành của mỗi con người.


Tâm trạng: Sự gắn bó sâu nặng, thiêng liêng và không thể tách rời.

Ý nghĩa của quê hương trong hành trình trưởng thành:

◦ Nguồn cội và nền tảng: Quê hương là nơi nuôi dưỡng tâm hồn, là bài học đầu đời (lời ru của mẹ, vẻ đẹp thiên nhiên).

◦ Động lực và lý tưởng sống: Quê hương là nguồn sức mạnh tinh thần, là lý do để người con cống hiến (ra trận, khoác áo lính).

◦ Điểm tựa và khát vọng: Quê hương là nơi để trở về, là mục tiêu cuối cùng của khát vọng sum vầy và yêu thương (“Để được yêu thêm mảnh đất biếc quê mình”).

◦ Kết luận: Quê hương không chỉ là nơi chốn mà là một phần máu thịt, là mục đích sống định hình nhân cách và ý nghĩa trưởng thành của mỗi người.

(4 điểm) Đọc văn bản sau: Xin cảm ơn những con đường ven biển Cho rất nhiều đôi lứa dẫn nhau đi Cám ơn sóng nói thay lời dào dạt Hàng thuỳ dương nói hộ tiếng thầm thì Anh như núi đứng suốt đời ngóng biển Một tình yêu vươn chạm tới đỉnh trời Em là sóng nhưng xin đừng như sóng Đã xô vào xin chớ ngược ra khơi Anh như núi đứng nghìn năm chung thuỷ Không ngẩng đầu dù chạm tới...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

Xin cảm ơn những con đường ven biển
Cho rất nhiều đôi lứa dẫn nhau đi
Cám ơn sóng nói thay lời dào dạt
Hàng thuỳ dương nói hộ tiếng thầm thì

Anh như núi đứng suốt đời ngóng biển
Một tình yêu vươn chạm tới đỉnh trời
Em là sóng nhưng xin đừng như sóng
Đã xô vào xin chớ ngược ra khơi

Anh như núi đứng nghìn năm chung thuỷ
Không ngẩng đầu dù chạm tới mây bay
Yêu biển vỗ dưới chân mình dào dạt
Dẫu đôi khi vì sóng núi hao gầy...

Cám ơn em dịu dàng đi bên cạnh
Biển ngoài kia xanh quá nói chi nhiều
Núi gần quá - sóng và em gần quá
Anh đủ lời để tỏ một tình yêu.

              (Biển, núi, sóng và em, Đỗ Trung Quân, Tạp chí sông Thương, 30/01/2013)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Chỉ ra từ ngữ dùng để chỉ nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Câu 2. Xác định đề tài của bài thơ.

Câu 3. Trình bày hiệu quả của biện pháp so sánh trong đoạn thơ:

Anh như núi đứng nghìn năm chung thuỷ

Không ngẩng đầu dù chạm tới mây bay

Câu 4. Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ.

Câu 5. So sánh tình yêu của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên với tình yêu của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ sau:

Nếu từ giã thuyền rồi

Biển chỉ còn sóng gió

Nếu phải cách xa anh

Em chỉ còn bão tố.

           (Trích Thuyền và biển, Xuân Quỳnh)

1
23 tháng 4

Câu 1:
Nhân vật trữ tình được thể hiện qua các từ ngữ: “anh”, “em”.

Câu 2:
Đề tài: Tình yêu đôi lứa, được thể hiện qua hình ảnh biển – núi – sóng, ca ngợi tình yêu bền chặt, thủy chung.

Câu 3:
Biện pháp so sánh “Anh như núi…” làm nổi bật:

  • Sự vững vàng, kiên định, chung thủy của “anh”.
  • Tình yêu bền lâu, không thay đổi theo thời gian.
    → Làm cho cảm xúc trở nên cụ thể, giàu hình ảnh và gợi cảm hơn.

Câu 4:
Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca tình yêu thủy chung, sâu sắc, gắn bó bền chặt như núi với biển, sóng.

Câu 5:

  • Giống: Đều thể hiện tình yêu mãnh liệt, gắn bó, không thể tách rời.
  • Khác:
    • Bài thơ trên: Tình yêu êm đềm, bền vững, thủy chung (như núi – đứng vững).
    • Đoạn thơ của Xuân Quỳnh: Tình yêu dữ dội, mãnh liệt, khi xa cách thì đau đớn, biến thành “bão tố”.


(4 điểm) Đọc văn bản sau:                   XUÂN SẦU (II)     Trăm hoa đua nở đẹp hơn cười     Một cái oanh vàng uốn lưỡi chơi     Phong cảnh chiều xuân vui vẻ thế     Xuân sầu chi để bận riêng ai!        Mười lăm năm trước xuân xanh Tri Tri cất tiếng, Hữu Thanh gọi đàn     Tình nguyện vọng chứa chan non nước     Bạn tri âm man mác giời mây        Nở gan một cuộc cười...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

                  XUÂN SẦU (II)

    Trăm hoa đua nở đẹp hơn cười
    Một cái oanh vàng uốn lưỡi chơi
    Phong cảnh chiều xuân vui vẻ thế
    Xuân sầu chi để bận riêng ai!
       Mười lăm năm trước xuân xanh
Tri Tri cất tiếng, Hữu Thanh gọi đàn
    Tình nguyện vọng chứa chan non nước
    Bạn tri âm man mác giời mây
       Nở gan một cuộc cười say
Đường xa coi nhẹ gánh đầy như không
    Phận nam nhi tang bồng là chí
    Chữ trượng phu ý khí nhường ai
       Non sông thề với hai vai
Quyết đem bút sắt mà mài lòng son
    Dư đồ rách, nước non tô lại
    Đồng bào xa, trai gái kêu lên
       Doanh hoàn là cuộc đua chen
Rồng Tiên phải giống ngu hèn, mà cam!
    Tiếng gọi bạn nửa năm vừa dứt
    Sức thua giời, trăm sức mà chi
       Tình duyên đến lúc phân ly
Giang sơn bảng lảng, tu mi thẹn thùng
    Xếp ngọn bút, đau lòng son sắt
    Giã đàn văn, lánh mặt phong sương
       Cho hay trần luỵ đa mang
Trăm năm duyên nợ văn chương còn nhiều
    Thuyền một lá buông liều sông nước
    Lái tám năm xuôi ngược dòng sông
       Nực cười trận gió đông phong
Làm cho chú lái không công mất thuyền
    Ngồi nghĩ lại mối duyên sao lạ
    Dẫu kêu rằng món nợ cũng hay
       Trần hoàn trả trả vay vay
Kể chi công nợ, cho rầy thanh tao
    Mừng xuân mới, rượu đào khuyên cạn
    Vắng tri âm mà bạn non xanh
       Gan vàng, tóc bạc, non xanh
Thiên nhiên ai hoạ bức tranh xuân sầu?

                                               (Tản Đà)

* Chú thích: Tản Đà là chủ bút của tạp chí Hữu Thanh, An Nam tạp chí. Bài thơ Xuân sầu (II) được sáng tác vào năm 1936, trong khoảng thời gian tờ An Nam tạp chí của ông bị đình chỉ nhiều lần, sau đó phải đóng cửa vĩnh viễn.

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu giúp em nhận biết được thể thơ của văn bản trên.

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản này là gì?

Câu 3. Nhận xét về không gian và thời gian trong văn bản.

Câu 4. Qua văn bản, nhân vật trữ tình gửi gắm những tâm trạng, cảm xúc gì?

Câu 5. Phân tích tác dụng của phép đối trong văn bản.

2
23 tháng 12 2025

1. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết thể thơ - Thể thơ của văn bản là song thất lục bát. Dấu hiệu nhận biết: Bài thơ được viết theo từng khổ, mỗi khổ gồm bốn câu thơ xen kẽ nhau. Hai câu đầu mỗi khổ là câu bảy chữ (thất), hai câu sau là câu sáu chữ và tám chữ (lục bát). Các câu thơ tuân theo quy luật gieo vần và nhịp điệu nhất định của thể thơ song thất lục bát truyền thống. 2. Phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm. 3. Nhận xét về không gian và thời gian: Không gian và thời gian trong văn bản có sự đan xen giữa thực tại và hồi tưởng. -Không gian: Cảnh mùa xuân tươi đẹp, trăm hoa đua nở, oanh vàng uốn lưỡi, nhưng lại chất chứa nỗi sầu riêng của nhân vật trữ tình. -Thời gian: Có sự dịch chuyển từ "chiều xuân" hiện tại quay về "Mười lăm năm trước xuân xanh" đầy hoài bão, rồi trở lại thực tại đầy bi kịch và suy tư về duyên nợ trần hoàn. 4. Tâm trạng, cảm xúc gửi gắm Nhân vật trữ tình gửi gắm nhiều tâm trạng, cảm xúc phức tạp. -Nỗi sầu man mác, u hoài trước cảnh xuân tươi đẹp nhưng lòng buồn riêng. -Tâm trạng tiếc nuối, xót xa khi hoài bão cứu nước, giúp đời thời trẻ không thành hiện thực ("Sức thua giời", "tu mi thẹn thùng"). -Sự chán chường, bất lực trước thực tế xã hội và số phận cá nhân ("Dư đổ rách, nước non tô lại", "thuyền một lá buông liều sông nước"). -Suy tư triết lý về cuộc đời, về duyên nợ, trả vay ("Trần hoàn trả trả vay vay"). 5. Phân tích tác dụng của phép đối - Phép đối trong văn bản có tác dụng làm nổi bật sự đối lập và tăng tính biểu cảm. -Tăng tính tạo hình và gợi cảm: Tạo ra sự cân xứng, hài hòa về hình ảnh và nhịp điệu cho câu thơ. -Nhấn mạnh sự đối lập: Phép đối làm nổi bật sự tương phản giữa cảnh xuân vui vẻ, tươi đẹp bên ngoài và nỗi sầu, tâm trạng nặng trĩu của nhân vật trữ tình bên trong ("Phong cảnh chiều xuân vui vẻ thế / Xuân sầu chi để bận riêng ai!"). -Bộc lộ bi kịch và mâu thuẫn nội tâm: Thể hiện sự giằng xé giữa lý tưởng cao đẹp của nam nhi ("Phận nam nhi tang bồng là chí") và hiện thực phũ phàng, thất bại ("Làm cho chú lái không công mất thuyền")

27 tháng 12 2025

*Câu 1: Dấu hiệu giúp nhận biết thể thơ* - Bài thơ được viết theo thể thơ truyền thống, có cấu trúc và niêm luật chặt chẽ, gợi ý là thể thơ lục bát hoặc thất ngôn. *Câu 2: Phương thức biểu đạt chính* - Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm, kết hợp miêu tả và tự sự, thể hiện cảm xúc sâu lắng về mùa xuân và nỗi sầu của tác giả. *Câu 3: Không gian và thời gian* - Không gian: Cảnh xuân thiên nhiên (hoa, phong cảnh, sông nước). - Thời gian: Mùa xuân, có gợi ý về quá khứ và hiện tại đan xen. *Câu 4: Nhân vật trữ tình và tâm trạng* - Nhân vật trữ tình: Tác giả (Tân Đà), thể hiện nỗi buồn, hoài niệm, và khát vọng về mùa xuân. - Tâm trạng: Buồn sầu, nhớ nhung, có sự đối lập giữa vẻ đẹp mùa xuân và nỗi lòng tác giả. *Câu 5: Tác dụng của phép đối* - Phép đối trong bài thơ tạo sự cân đối, nhịp điệu hài hòa, nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng tương phản (ví dụ: đẹp - sầu, xuân - non).

(4 điểm) Đọc văn bản sau:                   BIẾT ƠN CHA MẸ     Ngày tháng bảy mưa rơi lướt thướt     Chạnh lòng con sướt mướt canh thâu        Mẹ cha giờ khuất nơi đâu Dương gian hay cõi thâm sâu ngút ngàn     Đêm trở gió bàng hoàng tỉnh giấc     Nhớ công ớn chất ngất lòng đau        Mẹ cha khuất bóng đã lâu Con chưa đền đáp ơn sâu cửu trùng     Nhớ cái thuở bần...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

                  BIẾT ƠN CHA MẸ

    Ngày tháng bảy mưa rơi lướt thướt
    Chạnh lòng con sướt mướt canh thâu
       Mẹ cha giờ khuất nơi đâu
Dương gian hay cõi thâm sâu ngút ngàn
    Đêm trở gió bàng hoàng tỉnh giấc
    Nhớ công ớn chất ngất lòng đau
       Mẹ cha khuất bóng đã lâu
Con chưa đền đáp ơn sâu cửu trùng

    Nhớ cái thuở bần cùng cạn kiệt
    Cha đảm đương mải miết vườn rau
       Cơm canh khoai sắn bên nhau
Chắt chiu ngày tháng mong cầu vươn lên

    Thời gian vững lòng bền cha bước
    Lên tỉnh thành sau trước lo toan
       Đàn con sâm sấp hiền ngoan
Mẹ thay cha dạy bảo ban con khờ

    Rồi đến lúc con thơ đã lớn
    Bỏ mẹ cha về chốn phồn hoa
       Đứa an phận đứa bôn ba
Xót xa con trẻ lệ nhòa đêm thâu

    Khi con đã bắt đầu ổn định
    Thì mẹ cha thân tịnh bất an
       Mẹ đi về chốn mây ngàn
Cha thương nhớ mẹ võ vàng theo sau

    Con chưa kịp ơn sâu đền đáp
    Chỉ mong sao Phật Pháp nhiệm màu
       Mẹ cha thoát kiếp khổ đau...
Luân hồi sanh tử nguyện cầu vãng sanh.

                                            (Hoàng Mai)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản này là gì?

Câu 3. Mạch cảm xúc của bài thơ này là gì?

Câu 4. Phát biểu đề tài, chủ đề của bài thơ.

Câu 5. Qua bài thơ, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

2
23 tháng 12 2025

1. Thể thơ của văn bản: Thơ lục bát 2 Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm 3. Mạch cảm xúc của bài thơ là: Mạch cảm xúc chủ đạo là nỗi nhớ thương, lòng biết ơn sâu sắc và sự ân hận, xót xa của người con dành cho cha mẹ. Mạch cảm xúc phát triển từ nỗi nhớ da diết khi mưa rơi, đến sự bàng hoàng tỉnh giấc nhớ công ơn dưỡng dục, rồi hồi tưởng về những ngày tháng gian khó và sự hy sinh của cha mẹ. Cuối cùng là sự ân hận vì chưa kịp đền đáp công ơn và lời nguyện cầu cho cha mẹ nơi cõi vĩnh hằng. 4. Đề tài: Tình cảm gia đình, công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ. Chủ đề: Ca ngợi và khắc sâu công lao to lớn, vô vàn của cha mẹ; đồng thời thể hiện lòng biết ơn, sự day dứt và nỗi niềm ân hận muộn màng của người con khi cha mẹ không còn trên cõi đời. 5. Qua bài thơ, em rút ra được bài học sâu sắc nhất là sự hiếu thảo và trân trọng tình cảm gia đình ngay khi cha mẹ còn sống. -Cần nhận thức sâu sắc về công ơn sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ. -Phải biết yêu thương, chăm sóc và đền đáp công ơn cha mẹ kịp thời, không để đến khi quá muộn màng. -Dù bận rộn với cuộc sống mưu sinh hay sự nghiệp riêng, con cái vẫn cần dành thời gian quan tâm, phụng dưỡng cha mẹ chu đáo. -Sự ân hận muộn màng trong bài thơ là lời nhắc nhở mạnh mẽ về trách nhiệm của mỗi người con đối với bậc sinh thành.

27 tháng 12 2025

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản. • Thể thơ của bài thơ là thơ lục bát. Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản này là gì? • Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm, thể hiện lòng biết ơn và tình cảm sâu sắc đối với cha mẹ. Câu 3. Mạch cảm xúc của bài thơ này là gì? • Mạch cảm xúc của bài thơ là sự nhớ thương, biết ơn đối với sự hy sinh, vất vả của cha mẹ dành cho con cái. Câu 4. Phát biểu đề tài, chủ đề của bài thơ. • Đề tài: Tình cảm biết ơn đối với cha mẹ. • Chủ đề: Bài thơ thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đối với sự hy sinh thầm lặng, tình yêu thương của cha mẹ dành cho con cái. Câu 5. Qua bài thơ, em rút ra được bài học gì cho bản thân? • Bài học: Phải luôn biết biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, trân trọng những hy sinh mà

(4 điểm) Đọc văn bản sau:                       Trưa vắng     Hồn tôi đấy: căn trường nho nhỏ     Nước vôi xanh, bờ cỏ tươi non         Lâu rồi còn thoảng mùi thơm Chân đi nghe động tới hồn ngây thơ     Sâu rộng quá những giờ vui trước     Nhịp cười say trên nước chưa trôi         Trưa hè thưng thấy hai tôi Ném đầu chim chích, bắt đuôi chuồn chuồn     Đời đẹp...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

                      Trưa vắng
    Hồn tôi đấy: căn trường nho nhỏ
    Nước vôi xanh, bờ cỏ tươi non
        Lâu rồi còn thoảng mùi thơm
Chân đi nghe động tới hồn ngây thơ

    Sâu rộng quá những giờ vui trước
    Nhịp cười say trên nước chưa trôi
        Trưa hè thưng thấy hai tôi
Ném đầu chim chích, bắt đuôi chuồn chuồn

    Đời đẹp quá, tôi buồn sao kịp?
    Trang sách đầu chép hết giây mơ
        Ngả mình trên bóng nhung tơ
Tôi nguyền: sau lớn làm thơ suốt đời

    Cỏ mấy bận xanh rồi lại tạ
    Gió lùa thu trong lá bao lần
        Bạn trường những bóng phù vân
Xót thương mái tóc nay dần hết xanh

    Hồn xưa dậy: chim cành động nắng
    Lá reo trên hồ lặng nước trong
        Trưa im im đến não nùng
Tôi ngờ trống học trong lòng trưa vang….

          (Hồ Dzếnh, Trích Tuyển tập thơ Việt Nam 1930 - 1945)

Chú thích: Hồ Dzếnh (1916 - 1991), tên thật là Hà Triệu Anh hay Hà Anh (ghi theo giọng Quảng Đông là Hồ Dzếnh) là một nhà thơ của Việt Nam. Ông được biết nhiều nhất qua tập thơ Quê ngoại với một giọng thơ nhẹ nhàng, phảng phất hương vị thơ cổ Trung Hoa. Ngoài ra, Hồ Dzếnh còn là một nhà văn với nhiều tác phẩm, tiêu biểu là tập truyện ngắn Chân trời cũ (1942), Thạch Lam đề tựa.

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2: Tìm những hình ảnh miêu tả về ngôi trường trong kí ức của nhân vật trữ tình ở khổ thơ thứ nhất.

Câu 3: Em hiểu như thế nào về câu thơ "Đời đẹp quá, tôi buồn sao kịp"?

Câu 4: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

Cỏ mấy bận xanh rồi lại tạ

Gió lùa thu trong lá bao lần

Bạn trường những bóng phù vân

Xót thương mái tóc nay dần hết xanh.

Câu 5: Bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm với trường lớp đã gắn bó với mỗi con người trong thời học sinh.

4
23 tháng 12 2025

Câu 1: thể thơ song thất lúc bát

23 tháng 12 2025

Câu 1: Thể thơ: Song thất lục bát. Câu 2: Hình ảnh miêu tả ngôi trường: căn trường nho nhỏ, nước vôi xanh, bờ cỏ tươi non, mùi thơm, hồn ngây thơ. Câu 3: Hiểu về câu thơ "Đời đẹp quá, tôi buồn sao kịp" Câu thơ thể hiện cảm xúc mãnh liệt, ngạc nhiên, và niềm vui sướng tột cùng của nhân vật trữ tình trước vẻ đẹp của cuộc đời, đặc biệt là tuổi thơ hồn nhiên, trong sáng. Nhân vật cảm thấy cuộc sống quá đẹp, quá nhiều niềm vui đến mức nỗi buồn không kịp len lỏi vào tâm trí. Câu 4: Biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác trong câu "Xót thương mái tóc nay dần hết xanh". Tác dụng: -Giúp câu thơ thêm sinh động, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. -Giúp bộc lộ nỗi niềm tâm sự, sự hoài niệm, tiếc nuối và xót xa của tác giả khi nghĩ về tuổi học trò đã qua, về sự trôi chảy của thời gian. - Nhấn mạnh sự biến đổi của thời gian, sự nuối tiếc khi mọi thứ dần đổi thay. Câu 5: Suy nghĩ của em về tình cảm với trường lớp Bài thơ gợi suy nghĩ về sự cần thiết phải biết trân trọng và yêu quý những năm tháng tuổi học trò hồn nhiên, trong sáng, cũng như tình bạn bè và mái trường đã gắn bó. Mỗi người cần lưu giữ những kỷ niệm đáng nhớ để sau này nhìn lại có thể mỉm cười hạnh phúc về quãng thời gian đẹp nhất đời người.

S
12 tháng 2 2025

- một số loại cây ăn quả được trồng phổ biến ở địa phương em:
+ xoài : sản phẩm chế biến: sinh tố xoài, ...
+ chuối : sản phẩm chế biến: chuổi chiên, kẹo chuối, ...
+ dừa : sản phẩm chế biến: nước dừa, kẹo dừa, dầu dừa, ...
+ mít : sản phẩm chế biến: mít sấy, chè mít, ...
+ cau: sản phẩm chế biến: kẹo cau

 

12 tháng 2 2025

Ở nhiều địa phương Việt Nam, một số loại cây ăn quả phổ biến bao gồm:

-Mango (Xoài): Xoài tươi, xoài sấy, xoài lắc, xoài ngâm.

-Dưa hấu: Nước dưa hấu, sinh tố dưa hấu.

-Chuối: Chuối chín tươi, chuối sấy, chuối chiên.

-Cam: Nước cam, mứt cam, cam sấy.

-Bưởi: Nước bưởi, mứt bưởi, vỏ bưởi làm tinh dầu.

12 tháng 2 2025

Phương pháp chiết cành là một kỹ thuật nhân giống thực vật thông qua việc tạo rễ trên một đoạn cành của cây mẹ mà không cần cắt bỏ hoàn toàn, giúp cây con có đầy đủ đặc điểm di truyền của cây mẹ. Quy trình chiết cành cây ăn quả gồm các bước chi tiết như sau:

1. Chọn cây mẹ và cành giống

-Chọn cây mẹ khỏe mạnh: Cây mẹ phải có sức khỏe tốt, không có bệnh tật, khả năng sinh trưởng tốt để đảm bảo cành chiết có chất lượng cao.

-Chọn cành chiết: Chọn cành trưởng thành, khỏe mạnh, không quá non cũng không quá già (thường chọn cành 1-2 năm tuổi), có chiều dài từ 20-30 cm, không có dấu hiệu bệnh tật.

2. Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu

-Dụng cụ: Dao sắc, kéo, bọc nilon, dây thun, bình xịt nước, đất ủ (hoặc xơ dừa, đất tơi xốp), thuốc kích rễ (nếu cần).

-Vật liệu: Dùng đất tơi xốp hoặc xơ dừa làm chất nền để rễ phát triển, nilon hoặc bao bọc kín để giữ ẩm cho cành chiết.

3. Cắt và xử lý cành chiết

-Cắt cành chiết: Cắt cành mẹ, sau đó tách cành chiết dài khoảng 20-30 cm.

-Xử lý cành chiết: Dùng dao sắc để tạo một vết cắt dọc trên thân cành (vết cắt theo chiều dài từ 5-10 cm) ở phần giữa cành. Sau đó, dùng kéo hoặc dao cắt sạch lớp vỏ của cành tại vết cắt để lộ phần thịt gỗ.

-Xử lý thuốc kích rễ: Nếu cần, có thể sử dụng thuốc kích rễ bôi vào phần vết cắt để kích thích quá trình ra rễ.

4. Bọc cành chiết và giữ ẩm

-Bọc nilon: Quấn nilon hoặc túi nilon xung quanh vị trí đã làm vết cắt, tạo thành một khoang kín, giữ cho môi trường ẩm ướt.

-Chèn đất vào khoang chiết: Cho đất tơi xốp (hoặc xơ dừa) vào khoang nilon, đảm bảo có đủ ẩm để cành chiết phát triển rễ. Cố định phần bao nilon với dây thun hoặc dây buộc để giữ kín.

5. Chăm sóc cành chiết

-Giữ ẩm: Vị trí chiết cần được duy trì độ ẩm, tránh khô hoặc quá ướt. Bạn có thể phun nước lên bề mặt nilon để duy trì độ ẩm cho cành.

-Che chắn ánh sáng trực tiếp: Đặt cành chiết ở nơi có ánh sáng nhẹ, không quá mạnh, tránh làm mất nước quá nhanh.

-Kiểm tra định kỳ: Sau khoảng 3-4 tuần, kiểm tra cành chiết, nếu có rễ mới mọc ra thì cành đã phát triển tốt.

6. Tách cây con ra khỏi cây mẹ

-Tách cành chiết: Khi cây con đã có bộ rễ đầy đủ và phát triển mạnh, có thể cắt cành chiết ra khỏi cây mẹ.

-Chuyển cây con: Sau khi tách, cây con được trồng vào chậu hoặc khu vực đất mới, tiếp tục chăm sóc cho đến khi cây con phát triển ổn định.

7. Chăm sóc cây con

-Tưới nước: Tưới nước đầy đủ để cây con không bị khô hạn trong giai đoạn đầu.

-Bón phân: Bón phân để cung cấp dưỡng chất cho cây con phát triển tốt, đặc biệt là các loại phân hữu cơ hoặc phân vi lượng.

15 tháng 12 2025

Quy trình chiết cành cây ăn quả gồm các bước: Chọn cây mẹ và cành khỏe mạnh, chuẩn bị vật tư (dao sắc, đất, nilon, thuốc kích rễ), tiến hành khoanh vỏ và xử lý (bóc vỏ, cạo sạch lớp nhớt), bó bầu (đất ẩm, xơ dừa, bọc kín), chăm sóc (giữ ẩm, tưới nước) và cuối cùng là cắt cành và trồng cây con khi ra rễ đủ mạnh, giúp nhân giống cây ăn quả hiệu quả, giữ nguyên đặc tính cây mẹ.

11 tháng 2
Tìm hai chữ số tận cùng của 69^2022

Ta xét hai chữ số tận cùng của 69^n, tức là xét modulo 100.

Ta có
69^1 ≡ 69 mod 100
69^2 = 4761 ≡ 61 mod 100
69^3 ≡ 61 × 69 = 4209 ≡ 9 mod 100
69^4 ≡ 9 × 69 = 621 ≡ 21 mod 100
69^5 ≡ 21 × 69 = 1449 ≡ 49 mod 100
69^6 ≡ 49 × 69 = 3381 ≡ 81 mod 100
69^7 ≡ 81 × 69 = 5589 ≡ 89 mod 100
69^8 ≡ 89 × 69 = 6141 ≡ 41 mod 100
69^9 ≡ 41 × 69 = 2829 ≡ 29 mod 100
69^10 ≡ 29 × 69 = 2001 ≡ 1 mod 100

Vậy chu kì là 10.

Ta có 2022 chia 10 dư 2, nên
69^2022 ≡ 69^2 mod 100 ≡ 61

Hai chữ số tận cùng là 61.

Tìm hai chữ số tận cùng của 15^(15^(15^15))

Vì mọi lũy thừa của 15 lớn hơn hoặc bằng 2 đều có hai chữ số tận cùng là 25:
15^1 = 15
15^2 = 225
15^3 = 3375

Từ 15^2 trở đi luôn tận cùng bằng 25.

Ở đây số mũ rất lớn, chắc chắn lớn hơn 2.

Vậy hai chữ số tận cùng là 25.

11 tháng 2 2025

`69^2022`

`= (...9)^2022`

Có cùng chữ số tận cùng với `9^2022`

Ta có: `9^2022 = 9^(1011.2) = (9^2)^1011 = 81^1011` có tận cùng chữ số 1

Vậy ....

11 tháng 2 2025

\(15^{15^{15^{15}}}\) có tận cùng là chữ số 5 do các chữ số tận cùng là 5 mũ bao nhiêu cũng tận cùng là 5 ngoại từ mũ 0