cho 21,6 gam Al phản ứng theo phương trình Al + HCl -> AlCl3 + H2
a) Tính khối lượng HCl đã dùng
b )Tính thể tích h2 ( đkc)
giup minh voi aa minh cam onn nhieuu
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, \(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
b, Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{13,5}{27}=0,5\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{H_2}=\dfrac{3}{2}n_{Al}=0,75\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,75.24,79=18,5925\left(l\right)\)
c, \(n_{HCl}=3n_{Al}=1,5\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{HCl}=\dfrac{1,5}{1}=1,5\left(l\right)=1500\left(ml\right)\)
d, \(n_{AlCl_3}=n_{Al}=0,5\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{AlCl_3}}=\dfrac{0,5}{1,5}=\dfrac{1}{3}\left(M\right)\)
C:H:O
40/12 : 6,67/1 : 53,33/16
1:2:1=>GĐGN:ch2o
=>CTPT:(ch2o)n=180->n=6(c6h12o6)
Câu 1.
Ta có công thức
C% = (m chất tan / m dung dịch) x 100
⇒ m dung dịch = m chất tan x 100 / C%
m dung dịch = 20 x 100 / 10 = 200 gam
Vậy khối lượng dung dịch là 200 gam, giải thích là áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm để tìm khối lượng dung dịch
b) Khối lượng nước
m nước = m dung dịch - m chất tan
m nước = 200 - 20 = 180 gam
Vậy cần 180 gam nước, giải thích là dung dịch gồm chất tan và dung môi nên lấy tổng trừ phần muối để ra nước
Ta có: 392nCr2(SO4)3 + 152nFeSO4 = 67,2 (1)
PT: \(2Cr+3H_2SO_4\rightarrow Cr_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
\(Fe+H_2SO_4\rightarrow FeSO_4+H_2\)
Theo PT: \(n_{H_2SO_4}=3n_{Cr_2\left(SO_4\right)_3}+n_{FeSO_4}=0,32.1,5=0,48\left(mol\right)\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{Cr_2\left(SO_4\right)_3}=0,09\left(mol\right)\\n_{FeSO_4}=0,21\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Theo PT: nCr = 2nCr2(SO4)3 = 0,18 (mol)
nFe = nFeSO4 = 0,21 (mol)
⇒ nCr:nFe = 0,18:0,21 = 6:7
PT: \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
\(n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=\dfrac{36,5.20\%}{36,5}=0,2\left(mol\right)\)
Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,2}{1}>\dfrac{0,2}{2}\), ta được Fe dư.
Theo PT: \(n_{H_2}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,1.24,79=2,479\left(l\right)\)
Nồng độ mol (ký hiệu: CM) là một đại lượng dùng để biểu thị nồng độ của một chất tan trong dung dịch. Nó cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Tính thể tích dung dịch (V): Đổi đơn vị thể tích về lít. Áp dụng công thức: Thay các giá trị đã tính được vào công thức CM = n/V để tính nồng độ mol
Nồng độ mol (ký hiệu: CM) là một đại lượng dùng để biểu thị nồng độ của một chất tan trong dung dịch. Nó cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Tính thể tích dung dịch (V): Đổi đơn vị thể tích về lít. Áp dụng công thức: Thay các giá trị đã tính được vào công thức CM = n/V để tính nồng độ mol
Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{21,6}{27}=0,8\left(mol\right)\)
PT: \(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
_____0,8_____2,4_____________1,2 (mol)
a, mHCl = 2,4.36,5 = 87,6 (g)
b, VH2 = 1,2.24,79 = 29,748 (l)
ko sao dau