K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 12 2024

Để nhận biết các chất BaCl₂, NaCl, K₂SO₄, C₂H₄O₂ và NaNO₃, ta có thể thực hiện một số thí nghiệm hóa học cơ bản. Đầu tiên, BaCl₂ có thể được nhận diện bằng cách cho dung dịch Na₂SO₄ vào, nếu có kết tủa trắng BaSO₄ xuất hiện, đó là BaCl₂. NaCl thì rất dễ hòa tan trong nước và có thể nhận biết thông qua việc cho dung dịch AgNO₃ vào, nếu có kết tủa trắng AgCl xuất hiện, đó chính là NaCl. Với K₂SO₄, ta có thể cho dung dịch BaCl₂ vào, nếu có kết tủa BaSO₄ trắng, đó là K₂SO₄. Còn đối với C₂H₄O₂ (axit acetic), ta nhận biết nó bằng cách cho dung dịch NaHCO₃ vào, nếu có khí CO₂ thoát ra kèm theo hiện tượng sủi bọt, đó là acetic acid. Cuối cùng, NaNO₃ có thể được nhận diện bằng cách cho vào dung dịch BaCl₂, vì NaNO₃ không tạo kết tủa với BaCl₂. Một thí nghiệm khác là cho NaNO₃ vào dung dịch axit H₂SO₄ và đun nóng, nếu có khí màu nâu (NO₂) bay lên, đó là NaNO₃. Như vậy, mỗi chất trên đều có những đặc điểm và phản ứng đặc trưng giúp ta phân biệt chúng trong phòng thí nghiệm.

7 tháng 12 2024

Ta có: \(n_C=\dfrac{9}{12}=0,75\left(mol\right)\)

PT: \(C+O_2\underrightarrow{t^o}CO_2\)

Theo PT: \(n_{CO_2\left(LT\right)}=n_C=0,75\left(mol\right)\)

⇒ mCO2 (LT) = 0,75.44 = 33 (g)

Mà: mCO2 (TT) = 26,4 (g)

\(\Rightarrow H\%=\dfrac{26,4}{33}.100\%=80\%\)

 

6 tháng 12 2024

Câu 1:

a, \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)

b, \(n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)

Theo PT: \(n_{H_2}=n_{Fe}=0,2\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow V_{H_2}=0,2.24,79=4,958\left(l\right)\)

c, \(n_{HCl}=2n_{Fe}=0,4\left(mol\right)\Rightarrow V_{HCl}=\dfrac{0,4}{1}=0,4\left(l\right)=400\left(ml\right)\)

Câu 2:

a, \(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)

b, Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{10,8}{27}=0,4\left(mol\right)\)

Theo PT: \(n_{Al_2\left(SO_4\right)_3\left(LT\right)}=\dfrac{1}{2}n_{Al}=0,2\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{Al_2\left(SO_4\right)_3\left(LT\right)}=0,2.342=68,4\left(g\right)\)

Mà: mAl2(SO4)3 (TT) = 34,2 (g)

\(\Rightarrow H\%=\dfrac{34,2}{68,4}.100\%=50\%\)

6 tháng 12 2024

Không biết

Em mới lớp 5

 

14 tháng 4

Câu 1.
Gọi số mol C2H5OH và rượu A trong mỗi phần bằng nhau lần lượt là a, b

Vì phần 2 tác dụng với Na thu được
nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol

Ta có
C2H5OH + Na → tạo 1/2 mol H2
A có 3 nhóm OH nên 1 mol A tạo 3/2 mol H2

Suy ra
a/2 + 3b/2 = 0,35
a + 3b = 0,7 (1)

Phần 1 đốt cháy thu được
nCO2 = 17,92 : 22,4 = 0,8 mol
nH2O = 19,8 : 18 = 1,1 mol

Bảo toàn C
2a + nb = 0,8 (2)

Gọi A có dạng CnHm(OH)3
Khi cháy, số mol H2O cho bởi
(6a + (m+3)b)/2 = 1,1
6a + (m+3)b = 2,2 (3)

Từ (1) suy ra
a = 0,7 - 3b

Thế vào (2)
2(0,7 - 3b) + nb = 0,8
1,4 - 6b + nb = 0,8
b(n - 6) = -0,6 (4)

Thế vào (3)
6(0,7 - 3b) + (m+3)b = 2,2
4,2 - 18b + (m+3)b = 2,2
b(m - 15) = -2 (5)

Với rượu no 3 chức mạch hở
A có dạng CnH2n-1(OH)3
nên m = 2n - 1

Từ (4) và (5)
0,6/(6-n) = 2/(15-m)

Thay m = 2n - 1
0,6/(6-n) = 2/(16-2n)
0,6/(6-n) = 1/(8-n)
Giải ra n = 3
Suy ra m = 5

Vậy
A là C3H5(OH)3 = C3H8O3

Tên gọi
glixerol, hay glixerin

Công thức cấu tạo
HOCH2 - CHOH - CH2OH

Tìm a, b trong mỗi phần
Từ (2)
2a + 3b = 0,8
Kết hợp (1)
a + 3b = 0,7

Lấy hai phương trình trừ nhau
a = 0,1 mol
Suy ra
b = 0,2 mol

Vậy trong toàn bộ hỗn hợp X có
nC2H5OH = 0,2 mol
nC3H5(OH)3 = 0,4 mol

Câu 2.
Lấy 1/10 hỗn hợp X thì có
nC2H5OH = 0,02 mol
nC3H5(OH)3 = 0,04 mol

Phương trình cháy
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
C3H8O3 + 7/2 O2 → 3CO2 + 4H2O

Số mol O2 cần
nO2 = 0,02.3 + 0,04.3,5 = 0,06 + 0,14 = 0,20 mol

Thể tích O2
VO2 = 0,20.22,4 = 4,48 lít

Vì O2 chiếm 20% thể tích không khí nên
Vkhông khí = 4,48 : 0,2 = 22,4 lít

Kết luận

A là C3H5(OH)3, công thức cấu tạo HOCH2 - CHOH - CH2OH, tên là glixerolThể tích không khí tối thiểu cần dùng để đốt cháy 1/10 hỗn hợp X là 22,4 lít


9 tháng 12 2024

ko bt

14 tháng 2

nH2SO4 (sau) = 3V + 1,5.0,1 = 3V + 0,15 (mol)

V(ddH2SO4,sau) = V + 0,1 (l)

=> CMddH2SO4(sau) = (3V+0,15)/(V+0,1) = 2

<=> 3V + 0,15 = 2V + 0,2

<=> 3V - 2V = 0,2 - 0,15

<=> V = 0,05 (l)

14 tháng 4

Câu a.

Số mol O₂:
n = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol

Chất rắn sau nung có % khối lượng:
K = 45,88%, N = 16,48%, O = 37,64%

Giả sử 100 g chất rắn:
nK = 45,88 / 39 ≈ 1,176
nN = 16,48 / 14 ≈ 1,177
nO = 37,64 / 16 ≈ 2,352

Chia tỉ lệ:
K : N : O ≈ 1 : 1 : 2

=> chất rắn là KNO₂

Phản ứng nhiệt phân:
2KNO₃ → 2KNO₂ + O₂

Theo PTHH:
2 mol KNO₃ → 1 mol O₂

=> nKNO₃ = 2 × 0,15 = 0,3 mol

mKNO₃ = 0,3 × 101 = 30,3 g (đúng đề)

Vậy A là KNO₃

Câu b.

Gọi oxit là RₓOᵧ

Tỉ lệ khối lượng:
mO / mR = 1/8

=> (16y) / (xR) = 1/8
=> 128y = xR

Xét các kim loại quen thuộc:

Nếu R = 64 (Cu):
128y = 64x → 2y = x
=> x = 2, y = 1

=> B là Cu₂O

Kết luận:
A là KNO₃
B là Cu₂O

14 tháng 4

Ta có:

mA = 10,1 g, mX = 12,5 g
⇒ mO = 12,5 - 10,1 = 2,4 g
⇒ nO = 2,4 / 16 = 0,15 mol

Khí thu được là H₂:
nH₂ = 2,479 / 22,4 ≈ 0,11 mol

Gọi số mol Mg = x, Zn = y

Sau khi nung:
Mg → MgO, Zn → ZnO

⇒ nO = x + y = 0,15 (1)

Khi cho vào H₂SO₄:
MgO + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂O
ZnO + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂O

Nếu còn kim loại dư thì:
Mg + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂
Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂

Vì có H₂ sinh ra ⇒ còn kim loại chưa bị oxi hóa

⇒ số mol kim loại dư = nH₂ = 0,11

Tổng mol kim loại ban đầu:
x + y = ?

Ta có khối lượng:
24x + 65y = 10,1 (2)

Và số mol kim loại bị oxi hóa:
= nO = 0,15

⇒ tổng mol kim loại ban đầu:
= 0,15 + 0,11 = 0,26 mol

⇒ x + y = 0,26 (3)

Từ (2) và (3):
24x + 65y = 10,1
x + y = 0,26

⇒ x = 0,26 - y

Thế vào:
24(0,26 - y) + 65y = 10,1
6,24 - 24y + 65y = 10,1
41y = 3,86
⇒ y ≈ 0,094 mol

⇒ x = 0,26 - 0,094 = 0,166 mol

a) nH₂SO₄ phản ứng:
Phản ứng với oxit: 0,15 mol
Phản ứng với kim loại: 0,11 mol

⇒ nH₂SO₄ = 0,15 + 0,11 = 0,26 mol

b) % khối lượng:
mMg = 24 × 0,166 ≈ 3,984 g
mZn = 65 × 0,094 ≈ 6,11 g

%Mg = 3,984 / 10,1 × 100 ≈ 39,5%
%Zn = 60,5%

Kết luận:
a) nH₂SO₄ = 0,26 mol
b) Mg ≈ 39,5%, Zn ≈ 60,5%

S
6 tháng 12 2024

\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)

  x            3x           x                1,5x

\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)

  y          2y            y                y

số mol khí H2 là: \(n=\dfrac{V}{22,4}=\dfrac{19,832}{22,4}=0,885\left(mol\right)\)

vì cả 2 phản ứng đều tạo ra khí H2 nên ta có:

1,5x + y = 0,885 (1)

khối lượng của 2 kim loại là 22g nên ta có:

27x + 56y = 22 (2)

từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\(\left\{{}\begin{matrix}1,5x+y=0,885\\27x+56y=22\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x\approx0,2\left(mol\right)\\y\approx0,3\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)

khối lượng của Al là: \(m_{Al}=n_{Al}\cdot M_{Al}=0,2\cdot27=5,4\left(g\right)\)

khối lượng Fe là: \(m_{Fe}=n_{Fe}\cdot M_{Fe}=0,3\cdot56=16,8\left(g\right)\)

thành phần phần trăm của Al là:

\(\%m_{Al}=\dfrac{m_{Al}}{m_{hh}}\cdot100\%=\dfrac{5,4}{22}\cdot100\%=24,55\%\)

thành phần phần trăm của Fe là:

100% - 24,55% = 75,45%

số mol H2 là: 3 x 0,2 + 2 x 0,3 = 1,2 (mol)

khối lượng HCl đã dùng là:

\(m_{HCl}=n_{HCl}\cdot M_{HCl}=1,2\cdot36,5=43,8\left(g\right)\)