Viết truyện sáng tạo lại truyện câu bé Tích Chu
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1. Ví dụ HCl, công thức HCl, nhận biết bằng quỳ tím hóa đỏ, dung dịch có tính axit
Câu 2. Dựa vào tính chất vật lí, H2SO4 đặc sánh hơn, không bay hơi, khi sờ gần thấy nhớt hơn nước, còn nước lỏng loãng, không nhớt
Câu 3. Dùng quỳ tím, H2SO4 làm quỳ tím hóa đỏ còn nước không đổi màu, hoặc cho kim loại vào thì H2SO4 có phản ứng sinh khí H2 còn nước không phản ứng
Câu 4. Ví dụ axit fomic, công thức HCOOH, công thức cấu tạo HCOOH, công thức thu gọn HCOOH, nhận biết bằng quỳ tím hóa đỏ, có tính axit yếu và tham gia phản ứng với kim loại, bazơ
Câu 5.
Dùng giấy pH, H2SO4 làm giấy chuyển đỏ, nước không đổi màu, vì axit có tính axit
Dùng Al, H2SO4 phản ứng sinh khí H2, nước không phản ứng, vì Al đứng trước H
Dùng Na, Na phản ứng mạnh với nước sinh khí H2 và cháy, còn với H2SO4 phản ứng khác, phân biệt qua mức độ phản ứng
Dùng Mg, H2SO4 phản ứng sinh khí H2, nước không phản ứng, vì Mg đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học
Câu 1. Nội dung, bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương, kính trọng và biết ơn sâu sắc của người con đối với cha, ca ngợi sự hi sinh thầm lặng, vất vả của cha trong cuộc sống, đồng thời nhắc nhở mỗi người phải trân trọng tình phụ tử
Câu 2. Nghệ thuật, thể thơ lục bát truyền thống, ngôn ngữ giản dị gần gũi, hình ảnh giàu sức gợi, sử dụng biện pháp so sánh, ẩn dụ, điệp từ, giúp làm nổi bật tình cảm chân thành và sâu lắng về người cha
Bài 4:
a: Xét (O) có \(\widehat{AMB};\widehat{ANB}\) là các góc nội tiếp chắn cung AB
nên \(\widehat{AMB}=\widehat{ANB}=\dfrac{\widehat{AOB}}{2}=\dfrac{120^0}{2}=60^0\)
b: Diện tích hình quạt tròn OAB là:
\(S_{q\left(OAB\right)}=\dfrac{\Omega\cdot R^2\cdot n}{180}=\dfrac{\Omega\cdot6^2\cdot120}{180}=24\Omega\)
Diện tích tam giác OAB là:
\(S_{OAB}=\dfrac{1}{2}\cdot OA\cdot OB\cdot sinAOB=\dfrac{1}{2}\cdot6\cdot6\cdot sin120\simeq9\sqrt{3}\)(cm2)
Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây AB và cung nhỏ AB là:
\(24\Omega-9\sqrt{3}\simeq59,8\left(cm^2\right)\)
Bài 5:
a: Xét (O) có
ΔAMB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔAMB vuông tại M
=>\(\widehat{AMB}=90^0\)
b: ΔAMB vuông tại M
=>AM\(\perp\)BC tại M
ΔCMA vuông tại M
mà MI là đường trung tuyến
nên IA=IM
Xét ΔIAO và ΔIMO có
IA=IM
OA=OM
IO chung
Do đó: ΔIAO=ΔIMO
=>\(\widehat{IAO}=\widehat{IMO}\)
=>\(\widehat{IMO}=90^0\)
=>IM là tiếp tuyến của (O)
c: Xét ΔMAB vuông tại M có \(cosMAB=\dfrac{MA}{AB}=\dfrac{R}{2R}=\dfrac{1}{2}\)
nên \(\widehat{MAB}=60^0\)
Xét ΔMNA vuông tại N có \(sinMAN=\dfrac{MN}{MA}\)
=>\(\dfrac{MN}{R}=sin60=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\)
=>\(MN=\dfrac{R\sqrt{3}}{2}\)
\(\dfrac{MN}{AB}=\dfrac{R\sqrt{3}}{2}:2R=\dfrac{R\sqrt{3}}{2\cdot2R}=\dfrac{\sqrt{3}}{4}\simeq0,43\)
Bài 4:
a: Xét (O) có \(\widehat{AMB};\widehat{ANB}\) là các góc nội tiếp chắn cung AB
nên \(\widehat{AMB}=\widehat{ANB}=\dfrac{\widehat{AOB}}{2}=\dfrac{120^0}{2}=60^0\)
b: Diện tích hình quạt tròn OAB là:
\(S_{q\left(OAB\right)}=\dfrac{\Omega\cdot R^2\cdot n}{180}=\dfrac{\Omega\cdot6^2\cdot120}{180}=24\Omega\)
Diện tích tam giác OAB là:
\(S_{OAB}=\dfrac{1}{2}\cdot OA\cdot OB\cdot sinAOB=\dfrac{1}{2}\cdot6\cdot6\cdot sin120\simeq9\sqrt{3}\)(cm2)
Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây AB và cung nhỏ AB là:
\(24\Omega-9\sqrt{3}\simeq59,8\left(cm^2\right)\)
Câu 1:
- Các acid:
- H2SO4 (axit sulfuric) - hợp chất vô cơ
- HCl (axit clohidric) - hợp chất vô cơ
- CH3COOH (axit acetic) - hợp chất hữu cơ
- H2CO3 (axit carbonic) - hợp chất vô cơ
Kết luận: CH3COOH là hợp chất hữu cơ, còn H2SO4, HCl, H2CO3 là hợp chất vô cơ.
---
Câu 2:
- Các chất:
- HCOOCa (canxi format) - hợp chất hữu cơ
- NaOH (natri hydroxide) - hợp chất vô cơ
- CaCO3 (canxi cacbonat) - hợp chất vô cơ
- CaHCOO (canxi formiat) - hợp chất hữu cơ
Kết luận: HCOOCa và CaHCOO là hợp chất hữu cơ, còn NaOH và CaCO3 là hợp chất vô cơ.
---
Câu 3:
Ví dụ một hợp chất hữu cơ:
- Công thức hóa học: C2H5OH (etanol)
- Công thức cấu tạo:
- Công thức cấu tạo thu gọn:
CH3-CH2-OH
Câu 1. Phép tu từ được sử dụng là phép đối, vì câu thơ chia thành hai vế cân xứng người lên ngựa, kẻ chia bào, vừa đối về hình thức vừa làm nổi bật cảnh chia tay lưu luyến, bịn rịn giữa hai người.


Ngày xửa ngày xưa, trong một thành phố hiện đại, có một cậu bé tên là Tích Chu. Tích Chu sống cùng bà ngoại trong một căn hộ nhỏ. Bà ngoại cậu luôn yêu thương và chăm sóc Tích Chu, nhưng cậu lại thích chơi game và lướt mạng xã hội hơn là quan tâm đến bà.
Một ngày nọ, bà ngoại bị ốm nặng và phải nằm viện. Các bác sĩ bảo rằng chỉ có một liều thuốc đặc biệt từ một bệnh viện ở nơi xa xôi mới có thể cứu bà. Tích Chu, cảm thấy có lỗi vì đã quá thờ ơ với bà, quyết định lên đường tìm kiếm loại thuốc đặc biệt đó.
Với chiếc xe đạp điện và một chiếc điện thoại thông minh, Tích Chu bắt đầu hành trình của mình. Cậu sử dụng Google Maps để tìm đường và phải vượt qua nhiều trở ngại như tắc đường, thời tiết xấu và cả những kẻ xấu muốn cản trở cậu.
Trên đường đi, Tích Chu gặp gỡ nhiều người tốt bụng, như anh xe ôm công nghệ giúp cậu tìm đường nhanh hơn, một cô gái hảo tâm cho cậu những lời khuyên quý giá, và cả những người bạn học cùng trường sẵn sàng giúp đỡ khi cậu cần.
Cuối cùng, sau bao nỗ lực và khó khăn, Tích Chu đã tìm thấy bệnh viện nơi có loại thuốc đặc biệt. Cậu nhanh chóng quay về và đưa thuốc cho các bác sĩ. Bà ngoại của cậu dần hồi phục và cuối cùng khỏe mạnh trở lại. Từ đó, Tích Chu học được bài học về tình yêu thương và trách nhiệm, cậu dành nhiều thời gian hơn để chăm sóc và trò chuyện với bà.