K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

19 tháng 4

Câu 1.
Gọi nguyên tử khối của A là a, của B là b

Vì A, B là kim loại hóa trị II nên muối cacbonat có dạng
ACO3, BCO3

Số mol các muối là
nACO3 = 23,5/(a + 60)
nBCO3 = 8,4/(b + 60)

Sau khi hòa tan vào HCl rồi cô cạn, điện phân nóng chảy hoàn toàn thì thu được ở catot các kim loại A và B với số mol đúng bằng số mol muối ban đầu, nên
nA = 23,5/(a + 60)
nB = 8,4/(b + 60)

Khối lượng kim loại tạo ra ở catot là
m = 23,5a/(a + 60) + 8,4b/(b + 60)

Theo đề, phân tử khối oxit của B bằng nguyên tử khối của A
b + 16 = a

Khi cho m gam hỗn hợp A, B tác dụng với H2SO4 dư, số mol H2 thu được là
nH2(AB) = nA + nB

Với m gam Ni, số mol H2 là
nH2(Ni) = m/59

Theo đề
nH2(AB) + nH2(Ni) = 2,675.nH2(Ni)

Suy ra
nA + nB = 1,675.m/59

Thử cặp kim loại hóa trị II thỏa mãn a = b + 16, ta có
Ca và Mg vì 40 = 24 + 16

Kiểm tra
nCaCO3 = 23,5/100 = 0,235 mol
nMgCO3 = 8,4/84 = 0,1 mol

Khối lượng kim loại thu được
m = 0,235.40 + 0,1.24
= 9,4 + 2,4
= 11,8 gam

Số mol H2 do Ca và Mg tạo ra
nH2(AB) = 0,235 + 0,1 = 0,335 mol

Số mol H2 do 11,8 gam Ni tạo ra
nH2(Ni) = 11,8/59 = 0,2 mol

Tổng số mol H2 khi trộn với Ni
0,335 + 0,2 = 0,535 mol

Ta có
0,535/0,2 = 2,675

Đúng với đề bài

Vậy
A là Ca
B là Mg

Khối lượng tạo ra ở catot
mCa = 9,4 gam
mMg = 2,4 gam

Phần trăm khối lượng
%Ca = 9,4/11,8 . 100% ≈ 79,66%
%Mg = 2,4/11,8 . 100% ≈ 20,34%

Kết luận
A là canxi, kí hiệu Ca
B là magie, kí hiệu Mg
Thành phần phần trăm khối lượng ở catot là
Ca 79,66%
Mg 20,34%

19 tháng 4

Gọi V ml là thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 20 ml dung dịch

Khối lượng C2H5OH nguyên chất là
m = 0,8V (g)

Số mol C2H5OH là
n(C2H5OH) = 0,8V / 46

Phương trình phản ứng
2C2H5OH + 2Na -> 2C2H5ONa + H2

Theo phương trình
n(H2) = n(C2H5OH) / 2 = 0,8V / 92

Ta có
V(H2) = 28,37 l

Ở đktc
n(H2) = 28,37 / 22,4 ≈ 1,267 mol

Suy ra
0,8V / 92 = 1,267

V = 1,267 . 92 / 0,8 ≈ 145,7 ml

Điều này vô lí vì thể tích rượu nguyên chất không thể lớn hơn 20 ml dung dịch

Vậy đề bài có dữ kiện sai, rất có thể 28,37 l phải là 283,7 ml hoặc 2,837 l

Nếu là 283,7 ml khí H2 thì
n(H2) = 0,2837 / 22,4 ≈ 0,01267 mol

n(C2H5OH) = 2 . 0,01267 = 0,02534 mol

m(C2H5OH) = 0,02534 . 46 ≈ 1,166 g

V(C2H5OH) = 1,166 / 0,8 ≈ 1,457 ml

Độ rượu là
C = 1,457 / 20 . 100% ≈ 7,29%

Kết luận
Với dữ kiện 28,37 l thì bài toán vô lí, không có đáp án đúng

19 tháng 11 2024

Câu 1: D

Câu 2: B

Câu 3: B

19 tháng 11 2024

Đáp án: Số mol khí CO2 sinh ra bằng số mol acid phản ứng.

19 tháng 11 2024

a, Ta có: \(n_{CO_2}=\dfrac{22}{44}=0,5\left(mol\right)=n_C\)

\(n_{H_2O}=\dfrac{10,8}{18}=0,6\left(mol\right)\Rightarrow n_H=0,6.2=1,2\left(mol\right)\)

\(n_M=\dfrac{7,437}{24,79}=0,3\left(mol\right)\)

BTNT C và H: mM = mC + mH = 0,5.12 + 1,2.1 = 7,2 (g)

Ta có: nalkane = nH2O - nCO2 = 0,6 - 0,5 = 0,1 (mol)

⇒ nalkene = 0,3 - 0,1 = 0,2 (mol)

\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%V_{C_nH_{2n+2}}=\dfrac{0,1}{0,3}.100\%\approx33,33\%\\\%V_{C_nH_{2n}}\approx66,67\%\end{matrix}\right.\)

b, CTPT của alkane và alkene lần lượt là CnH2n+2 và CmH2m

BTNT C: 0,1.n + 0,2.m = 0,5

⇒ n = 1, m = 2 là thỏa mãn.

Vậy: CTPT cần tìm là C2H6 và C2H4

19 tháng 11 2024

ô bài này khó quá nhỉ

 

20 tháng 4

Câu a. Gọi công thức phân tử của anken A là CnH2n, vì dA/H2 = 36 nên MA = 36.2 = 72, ta có 14n = 72 không nguyên, vậy đề này có khả năng bị nhầm dữ kiện, nếu là tỉ khối của A so với không khí bằng 2,48 thì MA = 72 và cũng không phù hợp với anken CnH2n, còn nếu đề đúng theo dạng quen thuộc thì cần kiểm tra lại số liệu, vì không tìm được anken có M = 72

Câu b. Công thức đơn giản nhất của B là C3H7, gọi công thức phân tử là (C3H7)n, vì hiđrocacbon phải có số H chẵn nếu là phân tử trung hòa thông thường nên n phải chẵn, lấy n = 2 nhỏ nhất được C6H14, đây là ankan, công thức cấu tạo có 5 đồng phân là CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3, CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3, CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3, CH3-C(CH3)2-CH2-CH3, CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3

Câu c. Gọi công thức ankan X là CnH2n+2, ta có %C = 12n / (12n + 2n + 2) .100% = 80%, suy ra 12n = 0,8(14n + 2), giải ra n = 2, vậy X là C2H6, công thức cấu tạo là CH3-CH3

Câu d. Gọi công thức ankan Y là CnH2n+2, ta có %H = (2n + 2) / (14n + 2) .100% = 25%, suy ra 2n + 2 = 0,25(14n + 2), giải ra n = 1, vậy Y là CH4, công thức cấu tạo là CH4

Lưu ý, ở câu a dữ kiện chưa hợp lí nên chưa xác định được chính xác công thức phân tử và công thức cấu tạo, các câu còn lại là đúng theo phép tính.

20 tháng 4

Câu a. Ở 80°C, độ tan của NaCl là 38 g, nghĩa là có 38 g NaCl tan trong 100 g H2O, vậy khối lượng dung dịch bão hòa là 38 + 100 = 138 g
C% = 38/138 . 100% ≈ 27,54%
Vậy nồng độ % của dung dịch NaCl bão hòa ở 80°C là 27,54%

Câu b. Dung dịch bão hòa ở 80°C có tỉ lệ
NaCl : H2O = 38 : 100
nên trong 138 g dung dịch có 38 g NaCl và 100 g H2O

Với 165,6 g dung dịch bão hòa ở 80°C, ta có
mNaCl = 165,6 . 38/138 = 45,6 g
mH2O = 165,6 . 100/138 = 120 g

Gọi x là số mol NaCl.2H2O kết tinh
Khi kết tinh, lượng NaCl tách ra là 58,5x g, lượng H2O tách ra là 36x g

Khi đó lượng NaCl còn tan là 45,6 - 58,5x
lượng H2O còn lại là 120 - 36x

Ở 25°C, dung dịch bão hòa có
mNaCl/mH2O = 36/100

Nên ta có
(45,6 - 58,5x)/(120 - 36x) = 36/100

Giải ra:
100(45,6 - 58,5x) = 36(120 - 36x)
4560 - 5850x = 4320 - 1296x
240 = 4554x
x ≈ 0,0527 mol

Vậy khối lượng NaCl.2H2O kết tinh là
m = 0,0527 . 94,5 ≈ 4,98 g

15 tháng 11 2024

\(n_{Fe}=\dfrac{8.4}{56}=0,15\left(mol\right)\)

\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\uparrow\)

0,15    0,3         0,15

\(m_{HCl}=0,3\cdot36,5=10,95\left(gam\right)\)

21 tháng 4

Câu a.
Gọi số mol CuO là a, số mol FexOy là b
Khối lượng O bị tách ra khi khử là
mO = 4 - 2,88 = 1,12 g
nO = 1,12/16 = 0,07 mol

Khí thoát ra khi cho chất rắn tác dụng với axit là H2
Vì 0,9916 lít khí ở đkc ứng với
nH2 = 0,9916/24,79 = 0,04 mol
Suy ra nFe = 0,04 mol

Khối lượng Fe trong chất rắn là
mFe = 0,04.56 = 2,24 g

Khối lượng Cu trong chất rắn là
mCu = 2,88 - 2,24 = 0,64 g
nCu = 0,64/64 = 0,01 mol
Vậy nCuO = 0,01 mol
mCuO = 0,01.80 = 0,8 g

Khối lượng oxit sắt là
mFexOy = 4 - 0,8 = 3,2 g

Phần trăm khối lượng
%CuO = 0,8/4.100 = 20%
%FexOy = 3,2/4.100 = 80%

Giải thích: dựa vào độ giảm khối lượng khi khử để tính lượng oxi, dựa vào H2 sinh ra để tính Fe, từ đó suy ra CuO và oxit sắt

Câu b.
Nếu axit dùng là HCl thì
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
nHCl = 2nFe = 0,08 mol
CM = 0,08/0,4 = 0,2 M

Giải thích: Fe phản ứng với HCl tạo H2 theo tỉ lệ 1 : 2, Cu không phản ứng nên không tính

Câu c.
Ta có nFe = 0,04 mol, m oxit sắt = 3,2 g
Khối lượng O trong oxit sắt là
mO = 3,2 - 2,24 = 0,96 g
nO = 0,96/16 = 0,06 mol

Tỉ lệ
nFe : nO = 0,04 : 0,06 = 2 : 3

Vậy công thức oxit sắt là Fe2O3

Giải thích: tỉ lệ mol Fe : O đúng bằng 2 : 3 nên oxit là Fe2O3

Kết quả
Câu a. CuO 20%, Fe2O3 80%
Câu b. CM axit = 0,2 M, nếu axit là HCl
Câu c. FexOy là Fe2O3