Một hỗn hợp gồm 23,5 gam muối cacbonnat kim loại hoạt động hoá trị II (A) và 8,4 gam muối cacbonat kim loại hoạt động hoá trị II(B) đem hoà tan hoàn tan vào HCl dư rồi cô cạn và điện phân nóng chảy hoàn toàn thấy có m gam các kim loại tạo ra ở catot và V lít Clo thoát ra ở anot .Biết khi trộn m gam các kim loại này với m gam Ni rồi cho tác dụng với H2SO4 dư thì thể tích H2 sinh ra nhiều gấp 2,675 lần so với khí sinh ra khi có một mình Ni và biết phân tử khối của oxit kim loại B bằng nguyên tử khối của kim loai A. Xác định A, B và thành phần % khối lượng của A và B tạo ra ở catốt.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi V ml là thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 20 ml dung dịch
Khối lượng C2H5OH nguyên chất là
m = 0,8V (g)
Số mol C2H5OH là
n(C2H5OH) = 0,8V / 46
Phương trình phản ứng
2C2H5OH + 2Na -> 2C2H5ONa + H2
Theo phương trình
n(H2) = n(C2H5OH) / 2 = 0,8V / 92
Ta có
V(H2) = 28,37 l
Ở đktc
n(H2) = 28,37 / 22,4 ≈ 1,267 mol
Suy ra
0,8V / 92 = 1,267
V = 1,267 . 92 / 0,8 ≈ 145,7 ml
Điều này vô lí vì thể tích rượu nguyên chất không thể lớn hơn 20 ml dung dịch
Vậy đề bài có dữ kiện sai, rất có thể 28,37 l phải là 283,7 ml hoặc 2,837 l
Nếu là 283,7 ml khí H2 thì
n(H2) = 0,2837 / 22,4 ≈ 0,01267 mol
n(C2H5OH) = 2 . 0,01267 = 0,02534 mol
m(C2H5OH) = 0,02534 . 46 ≈ 1,166 g
V(C2H5OH) = 1,166 / 0,8 ≈ 1,457 ml
Độ rượu là
C = 1,457 / 20 . 100% ≈ 7,29%
Kết luận
Với dữ kiện 28,37 l thì bài toán vô lí, không có đáp án đúng
a, Ta có: \(n_{CO_2}=\dfrac{22}{44}=0,5\left(mol\right)=n_C\)
\(n_{H_2O}=\dfrac{10,8}{18}=0,6\left(mol\right)\Rightarrow n_H=0,6.2=1,2\left(mol\right)\)
\(n_M=\dfrac{7,437}{24,79}=0,3\left(mol\right)\)
BTNT C và H: mM = mC + mH = 0,5.12 + 1,2.1 = 7,2 (g)
Ta có: nalkane = nH2O - nCO2 = 0,6 - 0,5 = 0,1 (mol)
⇒ nalkene = 0,3 - 0,1 = 0,2 (mol)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%V_{C_nH_{2n+2}}=\dfrac{0,1}{0,3}.100\%\approx33,33\%\\\%V_{C_nH_{2n}}\approx66,67\%\end{matrix}\right.\)
b, CTPT của alkane và alkene lần lượt là CnH2n+2 và CmH2m
BTNT C: 0,1.n + 0,2.m = 0,5
⇒ n = 1, m = 2 là thỏa mãn.
Vậy: CTPT cần tìm là C2H6 và C2H4
Câu a. Gọi công thức phân tử của anken A là CnH2n, vì dA/H2 = 36 nên MA = 36.2 = 72, ta có 14n = 72 không nguyên, vậy đề này có khả năng bị nhầm dữ kiện, nếu là tỉ khối của A so với không khí bằng 2,48 thì MA = 72 và cũng không phù hợp với anken CnH2n, còn nếu đề đúng theo dạng quen thuộc thì cần kiểm tra lại số liệu, vì không tìm được anken có M = 72
Câu b. Công thức đơn giản nhất của B là C3H7, gọi công thức phân tử là (C3H7)n, vì hiđrocacbon phải có số H chẵn nếu là phân tử trung hòa thông thường nên n phải chẵn, lấy n = 2 nhỏ nhất được C6H14, đây là ankan, công thức cấu tạo có 5 đồng phân là CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3, CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3, CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3, CH3-C(CH3)2-CH2-CH3, CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3
Câu c. Gọi công thức ankan X là CnH2n+2, ta có %C = 12n / (12n + 2n + 2) .100% = 80%, suy ra 12n = 0,8(14n + 2), giải ra n = 2, vậy X là C2H6, công thức cấu tạo là CH3-CH3
Câu d. Gọi công thức ankan Y là CnH2n+2, ta có %H = (2n + 2) / (14n + 2) .100% = 25%, suy ra 2n + 2 = 0,25(14n + 2), giải ra n = 1, vậy Y là CH4, công thức cấu tạo là CH4
Lưu ý, ở câu a dữ kiện chưa hợp lí nên chưa xác định được chính xác công thức phân tử và công thức cấu tạo, các câu còn lại là đúng theo phép tính.
Câu a. Ở 80°C, độ tan của NaCl là 38 g, nghĩa là có 38 g NaCl tan trong 100 g H2O, vậy khối lượng dung dịch bão hòa là 38 + 100 = 138 g
C% = 38/138 . 100% ≈ 27,54%
Vậy nồng độ % của dung dịch NaCl bão hòa ở 80°C là 27,54%
Câu b. Dung dịch bão hòa ở 80°C có tỉ lệ
NaCl : H2O = 38 : 100
nên trong 138 g dung dịch có 38 g NaCl và 100 g H2O
Với 165,6 g dung dịch bão hòa ở 80°C, ta có
mNaCl = 165,6 . 38/138 = 45,6 g
mH2O = 165,6 . 100/138 = 120 g
Gọi x là số mol NaCl.2H2O kết tinh
Khi kết tinh, lượng NaCl tách ra là 58,5x g, lượng H2O tách ra là 36x g
Khi đó lượng NaCl còn tan là 45,6 - 58,5x
lượng H2O còn lại là 120 - 36x
Ở 25°C, dung dịch bão hòa có
mNaCl/mH2O = 36/100
Nên ta có
(45,6 - 58,5x)/(120 - 36x) = 36/100
Giải ra:
100(45,6 - 58,5x) = 36(120 - 36x)
4560 - 5850x = 4320 - 1296x
240 = 4554x
x ≈ 0,0527 mol
Vậy khối lượng NaCl.2H2O kết tinh là
m = 0,0527 . 94,5 ≈ 4,98 g
\(n_{Fe}=\dfrac{8.4}{56}=0,15\left(mol\right)\)
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\uparrow\)
0,15 0,3 0,15
\(m_{HCl}=0,3\cdot36,5=10,95\left(gam\right)\)
Câu a.
Gọi số mol CuO là a, số mol FexOy là b
Khối lượng O bị tách ra khi khử là
mO = 4 - 2,88 = 1,12 g
nO = 1,12/16 = 0,07 mol
Khí thoát ra khi cho chất rắn tác dụng với axit là H2
Vì 0,9916 lít khí ở đkc ứng với
nH2 = 0,9916/24,79 = 0,04 mol
Suy ra nFe = 0,04 mol
Khối lượng Fe trong chất rắn là
mFe = 0,04.56 = 2,24 g
Khối lượng Cu trong chất rắn là
mCu = 2,88 - 2,24 = 0,64 g
nCu = 0,64/64 = 0,01 mol
Vậy nCuO = 0,01 mol
mCuO = 0,01.80 = 0,8 g
Khối lượng oxit sắt là
mFexOy = 4 - 0,8 = 3,2 g
Phần trăm khối lượng
%CuO = 0,8/4.100 = 20%
%FexOy = 3,2/4.100 = 80%
Giải thích: dựa vào độ giảm khối lượng khi khử để tính lượng oxi, dựa vào H2 sinh ra để tính Fe, từ đó suy ra CuO và oxit sắt
Câu b.
Nếu axit dùng là HCl thì
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
nHCl = 2nFe = 0,08 mol
CM = 0,08/0,4 = 0,2 M
Giải thích: Fe phản ứng với HCl tạo H2 theo tỉ lệ 1 : 2, Cu không phản ứng nên không tính
Câu c.
Ta có nFe = 0,04 mol, m oxit sắt = 3,2 g
Khối lượng O trong oxit sắt là
mO = 3,2 - 2,24 = 0,96 g
nO = 0,96/16 = 0,06 mol
Tỉ lệ
nFe : nO = 0,04 : 0,06 = 2 : 3
Vậy công thức oxit sắt là Fe2O3
Giải thích: tỉ lệ mol Fe : O đúng bằng 2 : 3 nên oxit là Fe2O3
Kết quả
Câu a. CuO 20%, Fe2O3 80%
Câu b. CM axit = 0,2 M, nếu axit là HCl
Câu c. FexOy là Fe2O3

Câu 1.
Gọi nguyên tử khối của A là a, của B là b
Vì A, B là kim loại hóa trị II nên muối cacbonat có dạng
ACO3, BCO3
Số mol các muối là
nACO3 = 23,5/(a + 60)
nBCO3 = 8,4/(b + 60)
Sau khi hòa tan vào HCl rồi cô cạn, điện phân nóng chảy hoàn toàn thì thu được ở catot các kim loại A và B với số mol đúng bằng số mol muối ban đầu, nên
nA = 23,5/(a + 60)
nB = 8,4/(b + 60)
Khối lượng kim loại tạo ra ở catot là
m = 23,5a/(a + 60) + 8,4b/(b + 60)
Theo đề, phân tử khối oxit của B bằng nguyên tử khối của A
b + 16 = a
Khi cho m gam hỗn hợp A, B tác dụng với H2SO4 dư, số mol H2 thu được là
nH2(AB) = nA + nB
Với m gam Ni, số mol H2 là
nH2(Ni) = m/59
Theo đề
nH2(AB) + nH2(Ni) = 2,675.nH2(Ni)
Suy ra
nA + nB = 1,675.m/59
Thử cặp kim loại hóa trị II thỏa mãn a = b + 16, ta có
Ca và Mg vì 40 = 24 + 16
Kiểm tra
nCaCO3 = 23,5/100 = 0,235 mol
nMgCO3 = 8,4/84 = 0,1 mol
Khối lượng kim loại thu được
m = 0,235.40 + 0,1.24
= 9,4 + 2,4
= 11,8 gam
Số mol H2 do Ca và Mg tạo ra
nH2(AB) = 0,235 + 0,1 = 0,335 mol
Số mol H2 do 11,8 gam Ni tạo ra
nH2(Ni) = 11,8/59 = 0,2 mol
Tổng số mol H2 khi trộn với Ni
0,335 + 0,2 = 0,535 mol
Ta có
0,535/0,2 = 2,675
Đúng với đề bài
Vậy
A là Ca
B là Mg
Khối lượng tạo ra ở catot
mCa = 9,4 gam
mMg = 2,4 gam
Phần trăm khối lượng
%Ca = 9,4/11,8 . 100% ≈ 79,66%
%Mg = 2,4/11,8 . 100% ≈ 20,34%
Kết luận
A là canxi, kí hiệu Ca
B là magie, kí hiệu Mg
Thành phần phần trăm khối lượng ở catot là
Ca 79,66%
Mg 20,34%