(1 điểm)
a. Trình bày những nguyên nhân dẫn đến tật cận thị.
b. Hãy đưa ra những biện pháp phòng chống tật cận thị.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a)
Mật độ quần thể cá trắm cỏ trong hồ là 244 con/hab)
Kiểu phan bố theo nhóm (phân bố ngẫu nhiên theo từng nhóm)
Giải thích: Cá trắm cỏ chỉ sống ở những đám sậy tản mát, nghĩa là chúng tập trung ở những nơi có điều kiện sống thích hợp (có sậy) chứ không phân bố đều khắp hồ. Sự phân bố này phụ thuộc vào sự phân bố không đồng đều của các đám sậy trong môi trường sống.
a)
1) Đưa vào hệ sinh thái một loài sinh vật mới;
2) Các thiên tai như động đất, núi lửa phun trào, sóng thần, lũ lụt, hạn hán, bão lớn,...;
3) Một hoặc vài loài động/thực vật bị tận diệt;
4) Phá vỡ nơi cư trú của sinh vật;
5) Ô nhiễm môi trường;
6) Sự gia tăng số lượng đột ngột của một loài;
7) Thời tiết bất thường;
8) Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật;...
b) Những nguyên nhân có tác động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam là: các hoạt động của con người như phá rừng và săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên quá mức, chất thải sinh hoạt và công nghiệp gây ô nhiễm môi trường,…
a)
+Các hoạt động của con người: Phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên quá mức, chất thải sinh hoạt và công nghiệp gây ô nhiễm môi trường.
+Các thảm họa thiên nhiên: Động đất, núi lửa, sóng thần, thời tiết bất thường. +Sự gia tăng số lượng đột ngột của một loài hoặc một vài loài động/thực vật bị tận diệt.
b)
Nguyên nhân có tác động mạnh nhất gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam là các hoạt động của con người. +Việc phá rừng, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên quá mức và ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt, công nghiệp là những nguyên nhân chính và có tác động mạnh mẽ nhất. +Những hoạt động này làm phá vỡ nơi cư trú của sinh vật và gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng đến môi trường và hệ sinh thái.
- Quần thể sinh vật :
+ Thành phần loài: Gồm các cá thể thuộc cùng 1 loài
+ Đặc trưng cơ bản: Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ,sự phân bố cá thể..
+ Các mối quan hệ: Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài
+ Ví dụ: Các cây thông trong 1 rừng thông
- Quần xã sinh vật:
+ Thành phần loài:Tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài khác nhau
+ Đặc trưng cơ bản: Độ đa (số lượng loài), loài ưu thế, loài đặc trưng...
+ Các mối quan hệ: Quan hệ hỗ trợ và đối kháng khác loài (cộng sịnh,hội sinh,ăn thịt..)
+ Ví dụ: Các loài cá, tôm và cua trong 1 cái ao
a)
Người 1:nhóm máu B
Người 2:nhom máu O
Nguoi 3: nhóm máu A
Người 4: nhóm máu AB
b)
Người thứ 4 có thể truyền máu cho người thứ 4 (chính mình) và người thứ 2. vì Chỉ có người thứ 4 (nhóm máu AB) có thể nhận máu từ chính mình hoặc người thứ 2 (nhóm máu O, người cho toàn năng). Tuy nhiên, câu hỏi là người thứ 4 có thể cho ai, thì chỉ có thể cho chính người thứ 4 (chinh Mình) mà thôi.
Người 1 nhóm máu ab
Người 2 nhóm máu bị
Người 3 nhóm máu a
Người 4 nhóm máu O
Để hệ sinh thái đầm không bị ô nhiễm nặng hơn cần:
- Hạn chế sự phát triển của vi khuẩn lam và tảo: ngăn chặn nguồn dinh dưỡng.( Hạn chế nguồn thức ăn của vi khuẩn lam và tảo bằng cách tháo nước, nạo vét bùn ở đầm để loại bớt các chất gây ô nhiễm.)
- Tăng lượng sinh vật phù du: làm giảm sinh vật ăn sinh vật phù du.( Đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ hoặc thả thêm vào đầm một số cá dữ ăn tôm và cá nhỏ)
Xin cho em tick ạ!
Nạo vét bùn đáy: Loại bỏ lớp bùn tích tụ nhiều năm để lấy đi nguồn khoáng dư thừa (nitơ, photpho) đang nuôi dưỡng vi khuẩn lam và tảo. Kiểm soát nguồn thải: Ngăn chặn triệt để các chất ô nhiễm từ bên ngoài (nông nghiệp, sinh hoạt) chảy thêm vào đầm.
Quần thể Nhóm tuổi trước sinh sản (%) Nhóm tuổi sinh sản (%) Nhóm tuổi sau sinh sản (%) Kiểu tháp tuổi Quần thể A 65% 25% 10% Phát triển Quần thể B 40% 40% 20% Ổn định Quần thể C 15% 35%
a)
Tật cận thi do nhiều nguyên nhân gây ra, chủ yếu bao gồm di truyền và lối sống ,môi trường sống
b)
Các biện pháp 1
1 Điều chỉnh thói quen:
a, Nguyên nhân dẫn đến tật cận thị là
- Do bẩm sinh, di truyền
- Lối sống và thói quen sinh hoạt
+Thường xuyên nhìn quá gần khi đọc sách, xem điện thoại.. trong thời gian dài
+ Học tập và làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng quá chói
+ Sử dụng thiết bị điện tử liên tục không cho mắt nghỉ ngơi
b, Những biện pháp phòng chống tật cận thị là:
- Học tập và làm việc ở nơi có đủ ánh sáng
- Ngồi đúng tư thế, giữ khoảng cách mắt đến sách vở là 30cm
- Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử
- Khám mắt định kì