K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

24 tháng 2 2024

a ) Quá trình : Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng và khí khổng mở ra. Khi mât nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại. Tuy nhiên khí khổng k bao giờ đóng hoàn toàn

b) Độ mở khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng còn gọi là tế bào hạt đậu

c) Khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên khi là thoát hơi nước thì bên dưới tán cây luôn được mát mẻ. Do vậy khi đứng dưới tán cây sẽ mát hơn vì lượng hơi nước do cây nhả ra làm dịu không khí xung quanh

23 tháng 4

a)- Mô tả : khi tế bào hạt đạo trương nước , khí khổng mở ra bể hơi nước thoát ra ngoài môi trường.

- độ mở của khí khổng chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố hàm lượng nước ( độ trương nước của tế bào ) .

b) đứng dưới bóng cây mát hơn vì :

+ cây có quá trình thoát hơi nước giúp làm hạ nhiệt độ không khí xung quanh .

+ lá cây hấp thụ ánh sáng để quang hợp không tỏa nhiệt mạnh như các vật liệu xây dựng .

23 tháng 2 2024

vì nó sẽ lạnh và không ngon nưã và sẽ hoé đi

 

23 tháng 4

- vì nước trong tế bào bị đông cứng , giãn nở làm phá vỡ thành tế bào . khi rã đông, rau củ sẽ bị mềm nát và mất chất dinh dưỡng .

- cách để bảo quản tươi lâu : để vào ngăn mát tủ lạnh và dùng túi nilon hoặc hộp kín để tránh bị mất nước .

23 tháng 2 2024

Khi muốn cho hạt giống nảy mầm, trước tiên người ta thường ngâm hạt vào nước vì khí ngâm hạt vào nước sẽ giúp kích thích quá trình hô hấp tế bào của hạt giống, giúp hạt nhanh nảy mầm hơn.

23 tháng 4

Vì giúp mầm dế dàng phá vỡ vỏ để chui ra ngoài và kích hoạt các quá trình sinh hóa , hô hấp tế bào bên trong hạt , tạo năng lượng cho sự phát triển của phôi .

22 tháng 12 2025

Hh

22 tháng 4

Ko bt l

26 tháng 4

1: các môi trường như sau:

Môi trường Chất rắn


Chất lỏng

Chất khí

Chân không

Hình thức truyền nhiệt chính

Dẫn nhiệt

Đối lưu

Đối lưu Bức xạ nhiệt

2: Khi bạn rót nước sôi vào phích, một lượng không khí từ bên ngoài sẽ tràn vào phích và bị kẹt giữa mặt nước và nút phích.

Lượng khí này bị nước sôi làm cho nóng lên rất nhanh, dẫn đến nở vì nhiệt.

Nếu bạn đậy nút ngay lập tức, không khí bị dồn nén và tạo ra một áp lực lớn bên trong phích, lực này đẩy nút phích bung ra ngoài. Ngoài ra, hơi nước bốc lên cũng góp phần làm tăng áp suất này.

1:Môi trườngChất rắnChất lỏngChất khíCách truyền nhiệt chínhDẫn nhiệtĐối lưuĐối lưu.

2:

26 tháng 4

1: Nội năng là tổng động năng (do chuyển động) và thế năng (do tương tác) của các phân tử cấu tạo nên vật.

Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Như vậy, nhiệt năng thực chất là một thành phần quan trọng cấu tạo nên nội năng. Khi nhiệt năng thay đổi thì nội năng của vật cũng thay đổi theo.

2: Khi vật nóng lên:

Nhiệt độ tăng làm các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh hơn

Động năng của các phân tử tăng.

Kết quả: Nội năng của vật tăng lên.

Khi vật lạnh đi:

Nhiệt độ giảm làm các phân tử chuyển động chậm lại

Động năng của các phân tử giảm.

Kết quả: Nội năng của vật giảm đi.

1,

Có. Nội năng của vật có liên hệ mật thiết với năng lượng nhiệt.
  • Vì sao: Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Trong khi đó, năng lượng nhiệt chính là phần động năng của các phân tử này do chuyển động nhiệt hỗn loạn. Khi năng lượng nhiệt tăng (các phân tử chuyển động nhanh hơn), động năng tăng dẫn đến nội năng của vật cũng tăng theo.

2;

26 tháng 4

a, Tác dụng làm ẩm không khí: Do lớp niêm mạc lót bên trong đường dẫn khí có khả năng tiết chất nhầy. Khi không khí đi qua, chất nhầy này sẽ cung cấp độ ẩm cho không khí.

Tác dụng làm ấm không khí: Do dưới lớp niêm mạc có mạng lưới mao mạch máu dày đặc. Máu lưu thông trong các mao mạch này mang nhiệt lượng giúp sưởi ấm không khí lạnh từ bên ngoài trước khi nó đi sâu vào các phế nang.

b, Để ngăn chặn bụi bẩn và vi sinh vật gây hại, đường dẫn khí có các "hàng rào" bảo vệ sau:

Lông mũi: Giúp ngăn chặn các hạt bụi có kích thước lớn.

Chất nhầy: Có độ dính cao để giữ lại các hạt bụi nhỏ và các vi sinh vật gây bệnh.

Lông rung: Là các sợi lông cực nhỏ trên bề mặt tế bào niêm mạc (khí quản, phế quản), chúng chuyển động liên tục để quét chất nhầy đã bám bụi và vi khuẩn ra phía ngoài (thanh quản) để cơ thể khạc ra hoặc nuốt xuống.

Các tế bào Lympho (ở Amidan, V.A): Tiết ra các kháng thể để tiêu diệt vi khuẩn, vi rút xâm nhập theo đường thở.

a)

  • Làm ẩm không khí: Do lớp niêm mạc lót bên trong đường dẫn khí có khả năng tiết ra chất nhày. Chất nhày này giúp duy trì độ ẩm cho luồng khí đi qua.
  • Làm ấm không khí: Do dưới lớp niêm mạc (đặc biệt là ở mũi) có hệ thống mao mạch máu dày đặc. Máu nóng lưu thông trong các mao mạch này tỏa nhiệt để sưởi ấm không khí trước khi vào phổi.

b)

26 tháng 4

Ruột non là "bến đỗ" cuối cùng nơi thức ăn đã được tiêu hóa triệt để và nó có cấu tạo bề mặt tối ưu nhất để đưa chất dinh dưỡng vào máu.

tóm\(\) dày chủ yếu làm nhiệm vụ tiêu hóa cơ học  biến đổi hóa học bước đầu, trong khi ruột non là cơ quan hấp thụ chính nhờ cấu tạo đặc biệt và sự hoàn tất quá trình tiêu hóa hóa học

26 tháng 4

câu 2:Nhóm máu O là nhóm "chuyên cho": Vì trên hồng cầu của nhóm máu O không có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B. Do đó, khi truyền cho bất kỳ nhóm máu nào khác, hồng cầu nhóm O sẽ không bị các kháng thể trong máu người nhận tấn công, gây hiện tượng kết dính hồng cầu.

Nhóm máu AB là nhóm "chuyên nhận": Vì trong huyết tương của nhóm máu AB không có cả kháng thể

α

𝛼

(chống A) và kháng thể

β

𝛽

(chống B). Do đó, người có nhóm máu AB có thể nhận máu từ tất cả các nhóm khác (O, A, B, AB) mà không xảy ra phản ứng kháng thể tấn công hồng cầu của máu truyền vào.

a)

Sơ đồ truyền máu ở người Sơ đồ này thể hiện mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu hệ ABO để đảm bảo hồng cầu không bị ngưng kết:
  • Nhóm O: Có thể truyền cho O, A, B, AB.
  • Nhóm A: Có thể truyền cho A và AB.
  • Nhóm B: Có thể truyền cho B và AB.
  • Nhóm AB: Chỉ có thể truyền cho AB.

b)

  • Nhóm máu O là nhóm máu "chuyên cho":
    • Vì trên bề mặt hồng cầu nhóm O không có cả kháng nguyên A và B.
    • Do đó, khi truyền cho bất kỳ nhóm máu nào khác, hồng cầu nhóm O sẽ không bị kháng thể của người nhận gây ngưng kết.
  • Nhóm máu AB là nhóm máu "chuyên nhận":
    • Vì trong huyết tương của người nhóm máu AB không có cả kháng thể  α𝛼 và  β𝛽.
    • Do đó, người nhóm máu AB có thể nhận bất kỳ nhóm máu nào khác (O, A, B hoặc AB) mà không xảy ra phản ứng ngưng kết hồng cầu từ người cho.



22 tháng 4


 1. Pin mặt trời máy phát điện ắc quy pin tiểu pin sạc

2.

a. Pin trong điện thoại là dụng cụ tiêu thụ điện

b. Nguồn điện là ổ cắm điện

3.

Cần có bóng đèn dây dẫn công tắc phải Lắp nối tiếp các thiết bị này với nguồn điện( nguồn điện công tắc bóng đèn nguồn điện)
























26 tháng 4

câu 1: Định nghĩa: Nguồn điện là thiết bị có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động. Mỗi nguồn điện thường có hai cực: cực dương (+) và cực âm (-).

5 loại nguồn điện:

Pin tiểu (pin AA/AAA).

Ắc quy (dùng trong xe máy, ô tô).

Pin mặt trời.

Máy phát điện.

Đinamô xe đạp.

câu 2:

a) Lúc này, pin đóng vai trò là dụng cụ tiêu thụ điện. Bởi vì nó đang nhận năng lượng điện từ mạng điện để chuyển hóa thành hóa năng dự trữ bên trong pin.

b) Nguồn điện lúc này chính là mạng điện gia đình (được lấy từ ổ cắm điện thông qua bộ sạc).

câu 3: Các thiết bị cần thiết:

Nguồn điện: (Ví dụ: Pin) để cung cấp năng lượng.

Bóng đèn: Thiết bị tiêu thụ điện để phát sáng.

Công tắc (khóa K): Dùng để đóng hoặc ngắt mạch điện.

Dây dẫn: Để nối các thiết bị thành mạch kín.

Cách thực hiện: Ta dùng dây dẫn nối các thiết bị thành một vòng kín.

Muốn đèn sáng: Đóng công tắc để tạo thành mạch kín, cho dòng điện chạy qua.

Muốn đèn tắt: Ngắt công tắc để mạch bị hở, dòng điện không chạy qua được.