nêu nhược&ưu điểm của phương pháp lai cải tiến
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
| Đặc điểm khác nhau | Pha sáng | Pha tối |
| Vị trí và điều kiện xảy ra | - Diễn ra trong túi tilacoit. - Phải có ánh sáng. | - Chất nền (strôma) của lục lạp. - Phải có nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng. |
| Nguyên liệu và năng lượng | - Năng lượng ánh sáng mặt trời, \(O_2\), \(H_2O\) - Năng lượng \(ATP\) , ánh sáng. | - \(CO_2,ATP,NADPH\) - Năng lượng \(ATP\) |
| Sản phẩm tạo ra | \(-ATP,NADPH,O_2\) | \(-Cacbonhidrat\) |
| Vai trò trong chuyển hóa năng lượng | - Chuyển đổi năng lượng ánh sáng đã được hấp thụ bởi các tế bào lục. | - Cung cấp nguyên liệu đầu vào \(ADP\) và \(NADPH\) cho pha sáng. |
| Đặc điểm khác nhau | Pha sáng | Pha tối |
| Vị trí và điều kiện xảy ra |
- Diễn ra trong túi tilacoit. - Phải có ánh sáng. |
- Chất nền (strôma) của lục lạp. - Phải có nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng. |
| Nguyên liệu và năng lượng |
- Năng lượng ánh sáng mặt trời, �2O2, �2�H2O - Năng lượng ���ATP , ánh sáng. |
- ��2,���,�����CO2,ATP,NADPH - Năng lượng ���ATP |
| Sản phẩm tạo ra | −���,�����,�2−ATP,NADPH,O2 | −������ℎ�����−Cacbonhidrat |
| Vai trò trong chuyển hóa năng lượng | - Chuyển đổi năng lượng ánh sáng đã được hấp thụ bởi các tế bào lục. | - Cung cấp nguyên liệu đầu vào ���ADP và �����NADPH cho pha sáng. |
a) Dễ thấy S là một điểm chung của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC).
Ta có:
⇒ (SAD) ∩ (SBC) = Sx
Và Sx // AD // BC.
b) Ta có: MN // IA // CD
Mà
(G là trọng tâm của ∆SAB) nên
⇒ GN // SC
SC ⊂ (SCD) ⇒ GN // (SCD)
c) Giả sử IM cắt CD tại K ⇒ SK ⊂ (SCD)
MN // CD ⇒
Ta có:
S A B C D M N O G K H P Q
a/
Ta có
\(S\in\left(SAC\right);S\in\left(SBD\right)\)
Trong mp (ABCD) gọi O là giao của AC và BD
\(O\in AC\Rightarrow O\in\left(SAC\right);O\in BD\Rightarrow O\in\left(SBD\right)\)
\(\Rightarrow SO\in\left(SAC\right)\) và \(SO\in\left(SBD\right)\) => SO là giao tuyến của (SAC) và (SBD)
b/
Trong mp (ABCD) Từ G dựng đường thẳng // AC cắt BC tại K
Xét tg SAC có
SM=AM (gt); SN=CN (gt) => MN là đường trung bình của tg SAC
=> MN//AC
Mà GM//AC
=> MN//GK mà \(G\in\left(GMN\right)\Rightarrow GK\in\left(GMN\right)\) (Từ 1 điểm trong mặt phẳng chỉ dựng được duy nhất 1 đường thẳng thuộc mặt phẳng đó và // với 1 đường thẳng cho trươc thuộc mặt phẳng)
\(\Rightarrow K\in\left(GMN\right);K\in BC\) => K llaf giao của BC với (GMN)
c/
Ta có
\(KN\in\left(GMN\right);KN\in\left(SBC\right)\) => KN là giao tuyến của (GMN) với (SBC)
Trong (ABCD) KG cắt AB tại H
\(KG\in\left(GMN\right)\Rightarrow KH\in\left(GMN\right)\)
\(KG\in\left(ABCD\right)\Rightarrow KH\in\left(ABCD\right)\)
=> KH là giao tuyến của (GMN) với (ABCD)
Ta có
\(HM\in\left(SAB\right);HM\in\left(GMN\right)\) => HM là giao tuyến của (GMN) với (SAB)
Trong mp(SAC) gọi P là giao của SO với MN
\(P\in MN\Rightarrow P\in\left(GMN\right)\)
Trong mp(SBD) Nối G với P cắt SD tại Q
\(\Rightarrow GP\in\left(GMN\right)\Rightarrow Q\in GMN\)
\(\Rightarrow MQ\in\left(GMN\right)\) mà \(MQ\in\left(SAD\right)\) => MQ là giao tuyến của (GMN) với (SAD)
Ta có
\(NQ\in\left(GMN\right);NQ\in\left(SCD\right)\) => NQ là giao tuyến của (GMN) với (SCD)
=> thiết diện của hình chóp bị cắt bởi (GMN) là đa giác HMQNK
A B C D M N E O K
Ta có
\(E\in MN\) mà \(MN\in\left(OMN\right)\Rightarrow E\in\left(OMN\right)\)
\(O\in\left(OMN\right)\)
\(\Rightarrow EO\in\left(OMN\right)\)
Ta có
\(E\in BD\) mà \(BD\in\left(BCD\right)\Rightarrow E\in\left(BCD\right)\)
\(O\in\left(BCD\right)\)
\(EO\in\left(BCD\right)\)
Trong (BCD) kéo dài EO cắt CD tại K
=> \(K\in\left(OMN\right);K\in CD\) => K chính là giao của CD với (OMN)