Cho mình danh sách tất cả các nguyên tố phi kim trong bảng nguyên tố hoá học được không ạ? Mình cảm ơn!
K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
u ()
g/cm³
°K
°K
J/g·K
mg/kg
Bạn có thể vào link https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_nguy%C3%AAn_t%E1%BB%91_h%C3%B3a_h%E1%BB%8Dc để tham khảo nha.
cho 200ml dd naoh 1m tác dụng vừa đủ với 200ml dd hcl thu đc dd x
a tính lượng muối có trong dd x
b tính nồng độ mol có trong dd x
a)$NaOH + HCl \to NaCl + H_2O$
Theo PTHH :
$n_{NaCl} = n_{NaOH} = 0,2.1 = 0,2(mol)$
$m_{NaCl} = 0,2.58,5 = 11,7(gam)$
b) $V_{dd\ X} = 0,2 + 0,2 = 0,4(lít)$
$C_{M_{NaCl}} = \dfrac{0,2}{0,4} = 0,5M$
1
có V1 lít dd HCl chứa 9,125g HCl (ddA), có V2 lít dd HCl chứa 5,475g HCl (ddB). Trộn V1 lít dd A với V2 lít dd B được dd C có V=2l
a) Tính CM C
b) Tính CM A; CM B (biết CM A - CM B = 0,4)
a) \(\sum n_{HCl}=\dfrac{9,125+5,475}{36,5}=0,4\left(mol\right)\)
`=>` \(C_{M\left(ddC\right)}=\dfrac{0,4}{2}=0,2M\)
b) Gọi \(\left\{{}\begin{matrix}C_{M\left(ddA\right)}=xM\\C_{M\left(ddB\right)}=yM\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}V_1=\dfrac{9,125}{36,5.x}=\dfrac{0,25}{x}\left(mol\right)\\V_2=\dfrac{5,475}{36,5.y}=\dfrac{0,15}{y}\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
`=>` Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}x-y=0,4\\\dfrac{0,25}{x}+\dfrac{0,15}{y}=2\end{matrix}\right.\)
`=>` \(\left[{}\begin{matrix}\left\{{}\begin{matrix}x=0,1M\\y=-0,3M\end{matrix}\right.\left(\text{Loại}\right)\\\left\{{}\begin{matrix}x=0,5M\\y=0,1M\end{matrix}\right.\left(\text{Chọn}\right)\end{matrix}\right.\)
cho A là hh gồm: kim loại M và 1 oxit của nó để hòa tan 4,6g A dùng 80ml dd HCl 2M nếu cho h2 dư đi qua 4,6g A thu được 3,64g chất rắn X xác định công thức oxit kim loại M
nFe tổng = 0,065; nO = \(\dfrac{4,6-mFe}{16}\) = 0,06
->nH2O = 0,06
nHCl = 0,16 = 2nH2O + 2nH2=> nH2 = 0,02
=>nFe≥ 0,02
=>nFe trong oxit≤ 0,045
=>\(\dfrac{nFe\left(oxit\right)}{nO}\)≤ \(\dfrac{0,045}{0,06}\) = \(\dfrac{2}{3}\)
=> Fe2O3 là nghiệm duy nhất.
1.Chuyển các phân số sau thành số thập phân:
a)14/15=
b)9/6=
c)3/4=
d)5/8=
e)18/20=
g)448/800=
2.Tìm năm phân số thập phân vừa lớn hơn 1/10 vừa bé hơn 2/10.
cần các bước giải thích.
Xin cảm ơn !
a 0,9333... b 1,5 c 0,75 d 0,625 e 0,9 g 0,56
ta có \(\dfrac{1}{10}=\dfrac{4}{40};\dfrac{2}{10}=\dfrac{8}{40}\)
\(\dfrac{1}{40}< \dfrac{2}{40}< \dfrac{3}{40}< \dfrac{4}{40}< \dfrac{5}{40}< \dfrac{6}{40}< \dfrac{7}{40}< \dfrac{8}{40}\) vậy ta có các số \(\dfrac{2}{40};\dfrac{3}{40};\dfrac{4}{40};\dfrac{5}{40};\dfrac{6}{40};\dfrac{7}{40}\) bé hơn \(\dfrac{1}{10}\)và lớn hơn \(\dfrac{2}{10}\)
Phân hủy 12,64gam KMnO4 ở nhiệt độ thích hợp sau một thời gian phản ứng thu được 11,68gam chất rắn theo sơ đồ sau:
KMnO4->K2MnO4+MnO2+O2
a,Tính hiệu suất phản ứng.
b,Nếu đem phân tích chất rắn sau phản ứng thì có bao nhiêu nguyên tử Oxi
a) \(n_{KMnO_4}=\dfrac{12,64}{158}=0,08\left(mol\right)\)
Ta có: \(m_{giảm}=m_{O_2}=12,64-11,68=0,96\left(mol\right)\)
`=>` \(n_{O_2}=\dfrac{0,96}{32}=0,03\left(mol\right)\)
PTHH: \(2KMnO_4\xrightarrow[]{t^o}K_2MnO_4+MnO_2+O_2\)
Theo PT: \(n_{KMnO_4}=2n_{O_2}=0,06\left(mol\right)\)
`=>` \(H=\dfrac{0,06}{0,08}.100\text{%}=75\%\)
b) Theo PT: \(n_{K_2MnO_4}=n_{MnO_2}=n_{O_2}=0,03\left(mol\right)\)
Ta có: \(n_{KMnO_4\left(dư\right)}=0,08-0,06=0,02\left(mol\right)\)
`=>` \(n_O=0,02.4+0,03.4+0,03.2=0,26\left(mol\right)\)
Hỗn hợp khí X; N2 và O2 Ở đktc 6,72l khí X và khối lượng=8,8g
a Tính % và Vhh X
b Tính Vh2 (đktc) có thể tính bằng thể tích của 1,1g hh khí X
a) Gọi \(\left\{{}\begin{matrix}n_{N_2}=x\left(mol\right)\\n_{O_2}=y\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
`=>` \(\left\{{}\begin{matrix}x+y=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\\28x+32y=8,8\end{matrix}\right.\)
`=>` \(\left\{{}\begin{matrix}x=0,2\\y=0,1\end{matrix}\right.\)
`=>` \(\left\{{}\begin{matrix}\%V_{N_2}=\%n_{N_2}=\dfrac{0,2}{0,3}.100\%=66,67\%\\\%V_{O_2}=100\%-66,67\%=33,33\%\end{matrix}\right.\)
b) \(M_X=\dfrac{8,8}{0,3}=\dfrac{88}{3}\left(g/mol\right)\)
`=>` \(n_X=\dfrac{1,1}{\dfrac{88}{3}}=0,0375\left(mol\right)\)
`=>` \(V_{H_2}=V_X=0,0375.22,4=0,84\left(l\right)\)
CaCL2 +K2CO3 ---> CaCO3 +KCI
LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
CHO BT TỈ LỆ SỐ PHÂN TỬ CỦA 2 CẶP CHẤT TRONG PHẢN ỨNG
PTHH: \(CaCl_2+K_2CO_3\rightarrow CaCO_3+2KCl\)
Ti lệ số phân tử của 2 cặp chất trong phản ứng :(1:1) 1 CaCl2: 1 K2CO3
giúp
Nguyên tử X có tổng các hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt.
a. Hãy xác định số proton, số nơtron và số electron trong nguyên tử X.
b. Cho biết tên, KHHH và nguyên tử khối của nguyên tố X.
A)Gọi proton là p, nơtron là n, electron là e
Ta có p+n+e=34
Và p=e
=>2p+n=34 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt k mang điện là 10
=>2p-n=10 (2)
Lấy 1-2
=>2p+n-(2p+n)=34-10
2n=24
=>N=12
=>p=11
=>e=11
B) tên là natri, khhh là N, ntk là 14
Hãy dùng chữ số và KHHH để diễn đạt các ý sau: năm nguyên tử nhôm, ba nguyên tử sắt, hai nguyên tử lưu huỳnh, bốn nguyên tử kẽm
Hãy dùng chữ số và KHHH để diễn đạt các ý sau:
năm nguyên tử nhôm: 5Al
ba nguyên tử sắt: 3Fe
hai nguyên tử lưu huỳnh: 2S
bốn nguyên tử kẽm: 4Zn
Bảng xếp hạng