K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)Đọc văn bản: LỜI TRỐNG ĐỒNG NGỌC LŨ Nguyễn Việt ChiếnThức dậy dưới lớp lớp phù sa châu thổNhững người đàn bà giã gạo chày đôi trên mặt trống đồngĐất nước tôiQua đêm thẳm mọc lên dáng hình cây lúa như ngàn tia nắng ban mai… Cuồn cuộn trên sông, trên bểNhững chiến binh gồng mình chèo thuyền trên mặt trống...
Đọc tiếp

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản:

LỜI TRỐNG ĐỒNG NGỌC LŨ

Nguyễn Việt Chiến

Thức dậy dưới lớp lớp phù sa châu thổ

Những người đàn bà giã gạo chày đôi trên mặt trống đồng

Đất nước tôi

Qua đêm thẳm mọc lên dáng hình cây lúa như ngàn tia nắng ban mai…

 

Cuồn cuộn trên sông, trên bể

Những chiến binh gồng mình chèo thuyền trên mặt trống đồng

Đất nước tôi qua đêm dài trận mạc

Dựng lên vạn mũi tên đồng như muôn vàn tia chớp

không chịu khuất phục…

 

Cuộn bay theo vũ điệu mặt trời, mặt trăng

Những con chim Lạc, chim Công trên mặt trống đồng

Đất nước tôi

Núi sông huyền ảo như dáng người vũ nữ

Thắp lên bản nhạc của khát vọng thanh bình bao đời…

 

Trầm hùng dòng nhạc khí

Những người mặc áo lông chim đang múa trên mặt trống đồng

Đất nước tôi

Qua đêm trường nô lệ còn vẳng tiếng khóc Mỵ Châu

dọc chân trời lông ngỗng

Buốt nhức thành Cổ Loa mối tình vô thuỷ vô chung…

 

Khi tất cả từng bị lấp vùi trong đất

Khi tất cả từng bị lãng quên trong đất

Rời tất cả lại thức dậy sau ngàn năm quật khởi

Trong tiếng trống đồng Ngọc Lũ

Đất nước tôi.

(Dẫn theo https://nhandan.vn/loi–trong–dong–ngoc–lua–post634147.html ngày 03/02/2021)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Nêu dấu hiệu xác định thể thơ của văn bản trên.

Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh góp phần làm nổi bật hình tượng đất nước trong đoạn thơ:

Cuồn cuộn trên sông, trên bể

Những chiến binh gồng mình chèo thuyền trên mặt trống đồng

Đất nước tôi qua đêm dài trận mạc

Dựng lên vạn mũi tên đồng như muôn vàn tia chớp

không chịu khuất phục…

Câu 3. Phân tích hiệu quả của phép điệp cụm từ “đất nước tôi” trong văn bản.

Câu 4. Việc đưa các yếu tố văn hoá – lịch sử vào văn bản góp phần khắc hoạ hình tượng “đất nước” ở những phương diện nào?

Câu 5. Hai ngữ liệu sau đây có những điểm tương đồng nào về ý nghĩa?

…Khi tất cả từng bị lãng quên trong đất

Rồi tất cả lại thức dậy sau ngàn năm quật khởi

Trong tiếng trống Ngọc Lũ…

(Lời trống đồng Ngọc Lũ – Nguyễn Việt Chiến)

Và:

Trống đồng sau lớp đất vùi

Vẫn ban mai một mặt trời đang lên...

(Trống đồng trên đất đai truyền thuyết – Hoàng Hữu – baophutho.vn)

1
26 tháng 3

Câu 1: Dấu hiệu xác định thể thơ

Văn bản được viết theo thể thơ tự do.

Dấu hiệu: Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau (có câu ngắn, câu dài), các khổ thơ có số dòng không cố định, nhịp điệu linh hoạt theo cảm xúc của tác giả.

Câu 2: Hình ảnh làm nổi bật hình tượng “đất nước”

Trong đoạn thơ thứ hai, hình tượng đất nước được khắc họa qua các hình ảnh:

- Chiến binh gồng mình chèo thuyền: Biểu tượng cho sức mạnh chinh phục biển cả và ý chí quật cường của cha ông.

- Đêm dài trận mạc: Gợi nhắc lịch sử chống ngoại xâm gian khổ, bền bỉ.

- Vạn mũi tên đồng / muôn vàn tia chớp: Hình ảnh ẩn dụ cho sức mạnh quân sự, sự nhạy bén và tinh thần chiến đấu mạnh mẽ.

- Không chịu khuất phục: Khẳng định phẩm chất hiên ngang, bất khuất của dân tộc.

Câu 3: Hiệu quả của phép điệp cụm từ “đất nước tôi”

Việc lặp lại cụm từ "đất nước tôi" ở mỗi khổ thơ mang lại những hiệu quả nghệ thuật sâu sắc:

- Về cấu trúc: Tạo nhịp điệu liên hoàn, kết nối các mạch cảm xúc từ quá khứ đến hiện tại, làm cho bài thơ như một bản nhạc trầm hùng.

- Về nội dung: Nhấn mạnh niềm tự hào, sự gắn bó máu thịt và ý thức chủ quyền thiêng liêng của tác giả đối với Tổ quốc.

- Về biểu cảm: Khẳng định tình yêu tha thiết, sự trân trọng đối với những giá trị văn hóa, lịch sử trường tồn của dân tộc qua hình ảnh chiếc trống đồng.

Câu 4: Các phương diện của hình tượng “đất nước” qua yếu tố văn hóa – lịch sử

Việc đưa các yếu tố văn hóa (trống đồng, chim Lạc, vũ nữ, áo lông chim) và lịch sử (trận mạc, thành Cổ Loa, Mỵ Châu, ngàn năm nô lệ) giúp khắc họa đất nước ở nhiều khía cạnh:

- Bề dày lịch sử: Một đất nước trải qua nhiều thăng trầm, từ những ngày đầu dựng nước, giữ nước đến những giai đoạn đau thương (nô lệ, mất mát).

- Chiều sâu văn hóa: Một đất nước có nền văn minh lúa nước lâu đời, có đời sống tinh thần phong phú, tài hoa và đầy khát vọng thanh bình.

- Sức sống mãnh liệt: Một đất nước luôn hồi sinh, "thức dậy" và "quật khởi" dù bị vùi lấp bởi thời gian hay sự xâm lược.

Câu 5: Điểm tương đồng về ý nghĩa giữa hai ngữ liệu

Cả hai đoạn thơ đều gặp nhau ở những điểm sau:

- Sự hồi sinh từ lòng đất: Trống đồng (biểu tượng của tinh hoa dân tộc) dù có lúc bị "lấp vùi", "lãng quên" dưới lớp đất sâu nhưng không bao giờ mất đi.

- Sức sống trường tồn: Khẳng định giá trị văn hóa và tinh thần dân tộc luôn bền bỉ, mạnh mẽ. Khi gặp điều kiện thuận lợi, nó sẽ "thức dậy", tỏa sáng như "mặt trời đang lên".

- Niềm tin vào tương lai: Cả hai đều thể hiện cái nhìn lạc quan, tin tưởng vào sự trỗi dậy và phát triển huy hoàng của đất nước dựa trên nền tảng cội nguồn vững chắc.

27 tháng 1 2019

= (\(\frac{79}{2}\))\(^2\). 3,14 = 4899,185 cm\(^2\)

Hok tốt và chúc năm mới vui vẻ!!!!!!!!!!!

12 tháng 10 2023

- Văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành dựa trên các cơ sở về: điều kiện tự nhiên và cơ sở xã hội

- Cư dân Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc đã đạt được nhiều thành tựu lớn trên các phương diện: đời sống vật chất; đời sống tinh thần vfaf tổ chức nhà nước.

3 tháng 3 2022

B

3 tháng 3 2022

B

29 tháng 11 2018

CHÉP MẠNG CHO NHANH VÌ CÁC BẠN ĐÓ ĐỀU CHÉP MẠNG 

( CHƯA BIẾT THÌ RÚT KINH NHIỆM )

29 tháng 9 2019

Ngọc Lũ I là một trong những chiếc trống đồng Đông Sơn có kích thước to lớn, hình dáng cổ kính, tập trung hoa văn phong phú nhất, hiện được tàng trữ tại Bảo tàng Lịch sử Việt Nam.

* Hình dạng:

- Trống có hình dáng cân đối, mặt trống hơi tràn ra ngoài tang trống. Trống có đường kính 79 cm, cao 63 cm.Nặng 86 kg

- Thân trống có 3 phần:

  • phần trên phình ra gọi là tang, nối liền với mặt trống
  • phần giữa thân trống hình trụ tròn thẳng đứng,
  • phần chân hơi loe thành hình nón cụt.

Có bốn chiếc quai chia làm hai cặp gắn vào tang và phần giữa trống, được trang trí hình bện thừng.

3 tháng 3 2023

- Nguyễn Trãi (1380-1442) sống và hoạt động trong một thời kỳ đầy biến động, đầy hoạn nạn và âu lo của lịch sử Việt Nam:

 

+ Về chính trị xã hội, Nguyễn Trãi đã sống 20 năm cuối triều Trần - một quyền lực truyền thống đã sa đọa và gần như đã nằm trong tay khống chế của Hồ Quý Ly; 7 năm dưới triều Hồ - một quyền lực đang xây dựng dang dở; 20 năm dưới thời thuộc Minh và chống Minh thuộc.

+ Về văn hóa, Nguyễn Trãi sống trong một thời kỳ quá độ, thời kỳ bản lề của hai chặng đường lịch sử văn hóa Việt Nam.

- Trong cuộc đời Nguyễn Trãi có những sự kiện và dấu mốc quan trọng:

+ Năm 1400, đỗ Thái học sinh và cùng cha làm quan dưới triều Hồ

+ Năm 1407, giặc Minh cướp nước ta, Nguyễn Trãi theo Lê Lợi tham gia khởi nghĩa và góp phần to lớn vào chiến thắng vẻ vang của dân tộc.

+ Cuối năm 1427, đầu năm 1428, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo và hăng hái tham gia vào công cuộc xây dựng lại đất nước

+ Năm 1439, Nguyễn Trãi xin về ở ẩn tại Côn Sơn

+ Năm 1440, ông được Lê Thái Tông mời ra giúp nước

+ Năm 1442, Nguyễn Trãi chịu oan án Lệ Chi viên và bị khép vào tội "tru di tam tộc". + 1464, Lê Thánh Tông minh oan cho Nguyễn Trãi và cho sưu tầm lại thơ văn của ông.

17 tháng 12 2023

- Nguyễn Trãi (1380-1442) sống và hoạt động trong một thời kỳ đầy biến động, đầy hoạn nạn và âu lo của lịch sử Việt Nam:

+ Về chính trị xã hội, Nguyễn Trãi đã sống 20 năm cuối triều Trần - một quyền lực truyền thống đã sa đọa và gần như đã nằm trong tay khống chế của Hồ Quý Ly; 7 năm dưới triều Hồ - một quyền lực đang xây dựng dang dở; 20 năm dưới thời thuộc Minh và chống Minh thuộc.

+ Về văn hóa, Nguyễn Trãi sống trong một thời kỳ quá độ, thời kỳ bản lề của hai chặng đường lịch sử văn hóa Việt Nam.

- Trong cuộc đời Nguyễn Trãi có những sự kiện và dấu mốc quan trọng: 

+ Năm 1400, đỗ Thái học sinh và cùng cha làm quan dưới triều Hồ 

+ Năm 1407, giặc Minh cướp nước ta, Nguyễn Trãi theo Lê Lợi tham gia khởi nghĩa và góp phần to lớn vào chiến thắng vẻ vang của dân tộc. 

+ Cuối năm 1427, đầu năm 1428, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo và hăng hái tham gia vào công cuộc xây dựng lại đất nước 

+ Năm 1439, Nguyễn Trãi xin về ở ẩn tại Côn Sơn 

+ Năm 1440, ông được Lê Thái Tông mời ra giúp nước 

+ Năm 1442, Nguyễn Trãi chịu oan án Lệ Chi viên và bị khép vào tội "tru di tam tộc".

+ 1464, Lê Thánh Tông minh oan cho Nguyễn Trãi và cho sưu tầm lại thơ văn của ông.