The United Nations, commonly known as the UN, is an intergovernmental organization founded in 1945 after the end of World War II. Its headquarters is located in New York City, USA, and its membership currently consists of 193 member states. The UN's primary purpose is to promote international cooperation and maintain peace and security among nations. It does this through a variety of means, including peacekeeping operations, mediation and conflict resolution, and humanitarian aid. The UN also focuses on a range of other issues, including human rights, climate change, and gender equality. It has established a number of specialized agencies, such as the World Health Organization and the United Nations Children's Fund, to address these issues. Overall, the UN plays a crucial role in promoting global cooperation and addressing some of the world's most pressing challenges.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án A.
Tạm dịch: Được thành lập sau chiến tranh thế giới thứ 2, Liên hợp quốc đã chủ động thực hiện công ước của mình để ngăn chặn chiến tranh và mang lại hòa bình cho các quốc gia trên toàn thế giới
Câu sử dụng cấu trúc rút gọn mệnh đề sử dụng quá khứ phân từ. Vậy đáp án chính xác là đáp án A
Đáp án:
Câu nào mà tác giả có lẽ sẽ không đồng ý nhất là _______.
A. Tăng trưởng của ASEAN là đáng kể và khá nhanh
B. có những cải thiện đáng chú ý trong một số lĩnh vực trong ASEAN
C. hợp tác và hợp tác là chìa khóa để thành công
D. cho giáo dục đại học một ưu tiên thấp là hợp lý
Thông tin: to develop academic and professional human resources as well as to spread scientific knowledge and information among the universities in the region.
Tạm dịch: phát triển nguồn nhân lực học thuật và chuyên nghiệp cũng như truyền bá kiến thức và thông tin khoa học giữa các trường đại học trong khu vực.
Đáp án cần chọn là: D
Đáp án:
Từ "existing" trong đoạn 3 có thể được thay thế bằng ________.
A. chính thức được nhận ra
B. hiện đang hoạt động
C. đấu tranh cho sự sống còn
D. phải đối mặt với tuyệt chủng
existing = currently in operation
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án:
Mạng lưới Đại học ASEAN ______.
A. mất 2 năm để thiết lập từ ý tưởng ban đầu
B. tăng số lượng các trường đại học trong ASEAN
C. đã phát triển hội viên từ khi thành lập
D. dẫn đến việc mở rộng ASEAN theo Hiến chương ASEAN
Thông tin: The network was founded in November 1995 with the original number of 13 universities in ASEAN member countries.
Tạm dịch: Mạng lưới này được thành lập vào tháng 11 năm 1995 với số lượng ban đầu là 13 trường đại học ở các nước thành viên ASEAN.
Đáp án cần chọn là: C
Đáp án là D
trước ‘speaking‟ cần 1 trạng từ (nói 1 cách rộng rãi). Sửa ‘broad speaking‟ thành ‘broadly speaking'
Đáp án:
Mãi cho đến khi Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ tư năm 1992 các nhà lãnh đạo ASEAN mới chú ý đến _________.
A. hợp tác văn hóa, kinh tế và xã hội
B. các lĩnh vực giáo dục đại học và nguồn nhân lực
C. thành lập Hiến chương ASEAN
D. mạng lưới đại học ở mỗi quốc gia thành viên
Thông tin: However, it was not until the Fourth ASEAN Summit in 1992 that cooperation in the fields of higher education and human resource development became the point of attention of the ASEAN leaders.
Tạm dịch: Tuy nhiên, không phải cho đến khi Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ tư năm 1992 hợp tác trong các lĩnh vực giáo dục đại học và phát triển nguồn nhân lực trở thành điểm chú ý của các nhà lãnh đạo ASEAN.
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án:
Tất cả những điều sau đây có thể là chiến lược của AUN để đạt được mục tiêu của nó NGOẠI TRỪ.
A. Chương trình đào tạo quốc gia về phát triển nguồn nhân lực
B. hội nghị về giáo dục và khoa học
C. chuyển giao kiến thức khoa học và thông tin giữa các thành viên
D. chương trình trao đổi cho sinh viên và giáo sư
Thông tin: The main objective of the AUN is to strengthen the existing network of cooperation among universities in ASEAN by promoting collaborative studies and research programmes. Furthermore, the AUN attempts to promote cooperation and solidarity among scientists and scholars in the region and to develop academic and professional human resources as well as to spread scientific knowledge and information among the universities in the region.
Tạm dịch: Mục tiêu chính của AUN là tăng cường mạng lưới hợp tác hiện có giữa các trường đại học trong ASEAN bằng cách thúc đẩy các nghiên cứu cộng tác và các chương trình nghiên cứu. Hơn nữa, AUN nỗ lực thúc đẩy hợp tác và đoàn kết giữa các nhà khoa học và học giả trong khu vực và phát triển nguồn nhân lực học thuật và chuyên nghiệp cũng như truyền bá kiến thức và thông tin khoa học giữa các trường đại học trong khu vực.
Đáp án cần chọn là: A
I) ĐIỀN CÁC TỪ SAU: deteriorate, mobilize, hostile acts, declare war, clashes, aggression, outbreak, forces, ultimatum, retaliate
FOR YEARS THERE WERE BORDER .... clashes...... BETWEEN TROOPS OF COUNTRY X AND THOSE OF COUNTRY Z. THEN .....forces....... FROM X ATTACKED A VILLAGE IN Z. Z ACCUSED X OF .....aggression.... AND BEGAN TO ...mobilize....... IN READINESS FOR POSSIBLE WAR. X WARNED Z: "IF YOU CARRY OUT ....hostile acts....... AGAINST US, WE WILL ...retaliate........ ." BUT THERE WAS MORE FIGHTING ON THE BORDER. THE SITUATION HAD BEGUND TO ......deteriorate.......... . X DELIVERED AN.......ultimatum......... TO Z. "IF YOU DO NOT PROMISE TO RESPECT OUR BORDERS, WE WILL ....declare war....... ." FINALLY CAME THE ..outbreak........ OF WAR.
II) ĐIỀN CÁC TỪ SAU: get involved, withdraw, intermediary, peace treaty, neutral, targets, peace-keeping force, intervene, ceasefire, civilian
AFTER MONTHS OF FIGHTING, DURING WHICH .......civilian..... AS WELL AS MILITARY ....targets...... WERE BOMBED, COUNTRY X ASKED COUNTRY Y, WHICH HAD REMAINED ...neutral...... DURING THE HOSTILITIES, TO ACT AS AN .....intermediary....... , BUT Y DECIDED NOT TO .........get involved..... . X THEN ASKED THE UNITED NATIONS TO ..... intervene........ . THE UNITED NATIONS MANAGED TO ARRANGE A ....ceasefire........ AND STATIONED A MULTI-NATIONAL ......... peace-keeping force...... BETWEEN THE TWO OPPOSING ARMIES. AFTER WEEKS OF TALKS, THE TWO COUNTRIES FINALLY SIGNED A .....peace treaty...... AND THE UNITED NATIONS TROOPS WERE ABLE TO ..withdraw........... .
Chọn D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. stand on (v): đứng trên
B. concentrate on (v): tập trung vào
C. focus on (v): tập trung vào
D. rely on (v): dựa vào
UNICEF (29) relies on contributions from governments and private donors.
Tạm dịch: UNICEF dựa vào sự đóng góp từ chính phủ và các nhà tài trợ tư nhân
Chọn C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. provide (v): cung cấp
B. widen (v): mở rộng
C. promote(v) : tăng cường, đẩy mạnh
D. increase (v): tăng lên
UNICEF’s programs emphasize developing community-level services to (30) promote the health and well-being of children.
Tạm dịch: Các chương trình của UNICEF nhấn mạnh việc phát triển các dịch vụ cấp cộng đồng để tăng cường sức khỏe và hạnh phúc của trẻ em.
Dịch đoạn văn:
Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc ( UNICEF ), ban đầu được biết đến là Quỹ khẩn cấp trẻ em quốc tế của Liên hợp quốc, được thành lập bởi Đại hội đồng Liên hợp quốc vào ngày 11 tháng 12 năm 1946, để cung cấp thực phẩm và chăm sóc sức khỏe khẩn cấp cho trẻ em và các bà mẹ ở những quốc gia bị tàn phá bởi chiến tranh thế giới thứ hai. Bác sĩ người Ba Lan Ludwik Rajchman được coi là người sáng lập UNICEF và là chủ tịch đầu tiên của UNICEF từ năm 1946 đến năm 1950, khi ông phải chạy trốn khỏi Hoa Kỳ sau sự kiện của McCarthy. Rajchman cho đến ngày nay là người duy nhất giữ chức Chủ tịch UNICEF trong hơn 2 năm. Theo đề nghị của Rajchman, Maurice Pate - một người Mỹ - được bổ nhiệm làm giám đốc điều hành đầu tiên, phục vụ từ năm 1947 cho đến khi ông qua đời năm 1965. Năm 1950, nhiệm vụ của UNICEF được mở rộng là giải quyết nhu cầu lâu dài của trẻ em và phụ nữ trong các nước đang phát triển ở khắp mọi nơi. Năm 1953, nó đã trở thành phần cố định của Hệ thống Liên hợp quốc và các từ "quốc tế", "khẩn cấp" đã bị loại bỏ khỏi tên của tổ chức, mặc dù nó vẫn giữ nguyên từ viết tắt "UNICEF".
UNICEF dựa vào sự đóng góp từ chính phủ và các nhà tài trợ tư nhân. Tổng thu nhập của UNICEF trong năm 2015 nhiều hơn 5 tỷ đô la. Chính phủ đóng góp hai phần ba nguồn lực của tổ chức. Các tổ chức và cá nhân đóng góp phần còn lại thông qua các ủy ban quốc gia. Người ta ước tính rằng 92% doanh thu của UNICEF được phân phối cho các dịch vụ của chương trình. Các chương trình của UNICEF nhấn mạnh việc phát triển các dịch vụ cấp cộng đồng để tăng cường sức khỏe và hạnh phúc của trẻ em. UNICEF đã được trao giải Nobel Hòa bình năm 1965 và Giải thưởng Hoàng tử Asturias của Concode năm 2016