Chọn số từ 1 đến 100 đi
Để mình thu thập dữ liệu xem số nào nhiều nhất nhé 😋
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Lan đang điều tra về thức ăn sáng nay của các bạn trong lớp.
b) Bạn ấy thu thập được các món ăn sáng của các bạn trong lớp là: Xôi, bánh mì, bánh bao, cơm tấm, phở.
Trong đó có: 11 bạn ăn xôi, 4 bạn ăn bánh mì, 8 bạn ăn bánh bao, 5 bạn ăn cơm tấm, 2 bạn ăn phở,
c) Xôi được các bạn trong lớp chọn nhiều nhất.
Ta thường thu thập dữ liệu từ : internet, sách báo, lập phiếu hỏi, thực nghiệm, phỏng vấn,…
Bước 1. Sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí; sách báo khác hoặc từ Internet, chẳng hạn từ website của Tổng cục Thống kê ở địa chỉ gso.gov.vn/ hoặc địa chỉ worlddata.info/asia/vietnam/climate.php.
Ta thu thập dữ liệu về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm trung bình các tháng của một năm tùy chọn của Việt Nam và điền vào bảng thống kê theo mẫu ở Bảng T.1.
Bước 2. Ta chọn biểu đồ đoạn thẳng để đồ biểu diễn các dãy số liệu về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm (mỗi biểu đồ biểu diễn một dãy số liệu).
Bước 3. Phân tích dữ liệu và thảo luận trong nhóm xem dữ liệu thu được minh họa cho những đặc điểm của khí hậu Việt Nam (dựa vào nhiệt độ, lượng độ, độ ẩm để xét đặc điểm khí hậu, các mùa của Việt Nam).
- Chín chữ cái được gõ nhiều nhất trong tiếng anh là: E, T, A, O, I , N, S, R, H.
- Số lần gõ của các phím như sau: E: 1202 lần; T: 910 lần; A: 812 lần; O: 768 lần; I: 731 lần; N: 695 lần; S: 628 lần; R: 602 lần; H: 592 lần.
=> Phím E và T có số lần gõ nhiều nhất và được sắp xếp ở vị trí thuận tiện gõ của tay trái để tốc độ gõ các chữ nhanh hơn (Do tay phải là tay cầm chuột và các chữ trong tiếng anh được gõ bằng tay trái nhiều hơn
Trong hoạt động thường xuyên hàng ngày, các tổ chức (cơ quan, doanh nghiệp) sử dụng thông tin từ dữ liệu được thu thập và quản trị bởi các tổ chức đó.
Vì các cơ quan, doanh nghiệp sử dụng giấy tờ có giá trị pháp lí cao, được công bố từ cơ quan chính phủ, các cấp có thẩm quyền, … như căn cước công dân, đăng kí xe, quyền sử dụng đất, …
Kết quả tìm kiếm trên Internet thường không thống nhất, và có thể bị sai lệch.
Thu thập số liệu từ website của Tổng cục thống kê, em được:
+) Bảng thống kê dân số Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2020
Năm | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
Số dân (triệu người) | 87,8604 | 88,8093 | 89,7595 | 90,7289 | 91,7133 | 92,6951 | 93,6716 | 94,6660 | 96,4840 | 97,5827 |
+) Bảng thống kê biểu diễn cơ cấu dân số theo giới tính:
Nam | 49,8% |
Nữ | 50,2% |
+) Bảng thống kê biểu diễn cơ cấu dân số theo nơi sinh sống:
Thành thị | 36,8% |
Nông thôn | 63,2% |