Khi viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội cần chú ý những gì
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Khi viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật, chúng ta cần lưu ý:
- Xác định rõ tư tưởng, quan điểm, ý kiến…. được đặt ra trong xã hội/ tác phẩm.
- Cần diễn đạt một cách rõ ràng, nhất quán và cụ thể.
- Xác định đúng luận điểm, luận cứ và các luận điểm, luận cứ phải rõ ràng, hợp lí.
- …
Những lưu ý gì khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học:
+ Đáp ứng đủ các yêu cầu của một bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.
+ Các lí lẽ, dẫn chứng cần phù hợp, chính xác và hấp dẫn, thu hút người đọc.
Khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, ta cần chú ý:
- Cần có những câu văn nêu rõ ý kiến và sử dụng từ ngữ có chức năng chuyển ý để bài văn mạch lạc, rõ ràng.
- Có thể sử dụng các trích dẫn, danh ngôn để tăng sức thuyết phục cho bài viết.
- Một lí lẽ chặt chẽ, hoàn chỉnh cần nêu được cơ sở và kết luận. Cơ sở chính là căn cứ để người viết đưa ra lí lẽ, thường mở đầu bằng cụm từ “bởi vì…”. Kết luận là điều suy ra được từ cơ sở, thường mở đầu bằng cụm từ “cho nên…”
- Khi triển khai bằng chứng, cần tránh sa đà vào kể, mà phải phân tích bằng chứng và chỉ ra được sự tương quan giữa bằng chứng và lí lẽ bằng cách trả lời câu hỏi: “Bằng chứng này làm sáng tỏ lí lẽ như thế nào?”
Kinh nghiệm:
- Xác định vấn đề bàn luận để bày tỏ thái độ đồng tình hay phản đối.
- Thu thập bằng chứng một cách chính xác.
- Bàn luận vấn đề ở đa khía cạnh.
- Không nên quá dài dòng vào 1 ý kiến.
Khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, ta cần chú ý đến tính chân thực, chính xác, ý kiến và lí lẽ của bài viết.
Ghi lại những kinh nghiệm của em sau khi viết và chia sẻ bài viết:
- Luyện tập viết bài thường xuyên
- Có ý kiến và lí lẽ về bài viết.
tham khảo
Qua văn bản này, em học được gì về cách viết bài văn nghị luận một vấn đề xã hội:
- Lựa chọn vấn đề: Có tính thời sự và ý nghĩa
- Bố cục bài viết: đảm bảo 3 phần, mở bài thân bài và kết bài.
- Lựa chọn và nêu bằng chứng: lựa chọn bằng chứng tiêu biểu, xác thực và nhiều người biết đến.
- Diễn đạt: lời văn ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc.
Dàn ý cho đề bài: Hiện tượng ô nhiễm môi trường
1. Mở bài
Một đất nước muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề môi trường sống là rất quan trọng, những thực tế môi trường hiện nay ngày một ô nhiễm trầm trọng.
2. Thân bài
- Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường sống thiếu trong lành, bị nhiễm các chất độc hại tác động lớn đến đời sống
- Thực trạng:
+ Nhiều khu dân cư rác thải chất thành đống
+ Nước thải nước ngầm từ các nhà máy xí nghiệp đổ ra sông, ra biển gây ô nhiễm nguồn nước.
+ Khói bụi, xe cộ tấp nập
+ Nhiều khu vệ sinh công cộng nhiễm bẩn kinh khủng
- Nguyên nhân:
+ Ý thức kém của người dân
+ Công tác quản lý của nhà nước chưa được thắt chặt
+ Người dân sử dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, trong trồng trọt và chăn nuôi
+ Các nhà máy vì lợi nhuận mà xả thải bừa bãi, bỏ qua khâu xử lý chất thải
- Hậu quả:
+ Ảnh hưởng sức khỏe, mỹ quan
+ Sinh vật bị mất môi trường sống
+ Hiện tượng biến đổi khí hậu cũng trở nên cấp thiết
- Giải pháp khắc phục:
+ Nâng cao ý thức người dân
+ Quản lý chặt chẽ, nghiêm túc
+ Phương tiện xử lý rác thải hiệu quả, tránh đề tình trạng rác ứ đọng
+ Sử dụng phương tiện công cộng
3. Kết bài
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vui không của riêng ai, hãy chung tay hành động vì một thế giới sống xanh - sạch- đẹp
Phương pháp giải:
- Học sinh chọn một trong hai đề.
- Đọc lại yêu cầu đối với kiểu bài trong hai đề.
- Lập dàn ý.
Lời giải chi tiết:
Đề a
1. Mở bài
Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và nội dung chính của bài viết: Thiên nhiên và con người trong Cảnh khuya (Hồ Chí Minh).
2. Thân bài
Giới thiệu và trích dẫn lần lượt các câu thơ để phân tích, đánh giá.
- Hai câu thơ đầu tiên: miêu tả bức tranh thiên nhiên tươi đẹp.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa
+ Hình ảnh “tiếng suối”: Vào ban đêm, chỉ với ánh trăng mà nhà thơ cũng có thể thấy được sự trong veo của nước suối.
+ Ánh trăng đêm quả thật rất đẹp, rất sáng. Ánh trăng còn nổi bật hơn ở hình ảnh “trăng lồng cổ thụ” ánh trăng sáng bao quát cả một cây đại thụ lớn kết hợp với tiếng tiếng suối thanh trong như điệu nhạc êm, hát mãi không ngừng.
+ Biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa
=> Hình ảnh ánh trăng làm bừng sáng thiên nhiên nơi chiến khi Việt Bắc. Một không gian thiên nhiên huyền ảo vừa có ánh sáng, vừa có âm thanh.
- Câu thơ thứ 3: Khắc họa hình ảnh nhân vật trữ tình.
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
+ Cảnh đêm trăng tuyệt đẹp như bức họa thế kia thì làm sao mà ngủ được. Phải chăng Người đang thao thức về một đêm trăng sáng với âm thanh vang vọng trong trẻo của núi rừng.
+ Biện pháp tu từ: So sánh.
- Câu thơ thứ 4: Bài thơ kết thúc bằng một lời giải thích ngắn gọn, thẳng thắn nhưng lại rất đáng quý và trân trọng.
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
+ Câu thơ cuối càng làm nổi rõ hơn nguyên nhân không ngủ được của Bác đó là “lo nỗi nước nhà”
+ Sự độc đáo của thơ Hồ Chí Minh là bài thơ kết thúc với một lời giải thích, vô cùng thẳng thắn và ngắn gọn nhưng cũng rất đáng quý trọng. à chân thực, giản dị.
3. Kết bài
Khẳng định lại giá trị của chủ đề.
Đề b
1. Mở bài
Nêu vấn đề xã hội cần nghị luận: Tầm quan trọng của động cơ học tập
2. Thân bài
a. Thế nào là động cơ học tập?
Từ khái niệm động cơ để làm rõ khái niệm về động cơ học tập.
+ Theo J. Piaget, “Động cơ là tất cả các yếu tố thúc đẩy cá thể hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu và định hướng cho hoạt động đó”.
+ Theo Phan Trọng Ngọ, “Động cơ học tập là cái mà việc học của họ phải đạt được để thỏa mãn nhu cầu của mình. Nói ngắn gọn, học viên học cái gì thì đó là động cơ học tập của học viên”.
b. Động cơ học tập được hình thành như thế nào?
- Được hình thành dần dần trong quá trình học tạp của học sinh.
- Có thể chia làm hai loại: động cơ bên ngoài (động cơ xã hội) và động cơ bên trong (động cơ hoàn thiện tri thức).
c. Tầm quan trọng của động cơ học tập
Động cơ học tập đúng đắn sẽ kích thích tinh thần học hỏi của học sinh. Từ đó nâng cao hiệu quả và kết quả của việc học.
d. Cần làm gì để kích thích động cơ học tập của học sinh
- Mỗi học sinh cần ý thức được tầm quan trọng của việc học, cần có mục tiêu rõ ràng (Đặt câu hỏi “Học để làm gì?”), có phương pháp học tập đúng đắn.
- Việc hỗ trợ của phụ huynh và giáo viên cũng rất cần thiết. Cha mẹ cần giải thích rõ cho con hiểu về lợi ích của việc học và tác hại nếu như con người không có tri thức để tạo một động cơ học tập tích cực cho con.
- Giáo viên hãy tăng hứng thú trong mỗi giờ học bằng lối giảng truyền cảm, đôi khi pha chút thú vị, thường xuyên thay đổi phương pháp dạy để học sinh tìm kiếm được những điều mới lạ trong những trang sách.
3. Kết bài
Khẳng định tầm quan trọng của động cơ học tập.
Đề a:
Nghị luận đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Cảnh khuya
+ Mở bài
Hồ Chí Minh không chỉ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà còn là một nhà văn, nhà thơ lớn của đất nước. Bài thơ Cảnh khuya là một trong những tác phẩm thơ tiêu biểu của Người.Tác phẩm nổi bật với thể thất ngôn bát cú và cách sử dụng biện pháp nghệ thuật tài tình
+ Thân bài
Cảnh đẹp của đêm trăng nơi núi rừng Việt Bắc;
- Âm thanh: “Tiếng suối trong như tiếng hát xa’’. Biện pháp so sánh, âm thanh của thiên nhiên được so sánh với âm thanh tiếng hát du dương, tha thiết. Qua đó gợi cho người đọc một liên tưởng, tiếng suối có sức sống như con người
- Hình ảnh: “Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”. Điệp từ “lồng” làm cho bức tranh thiên nhiên có nhiều tầng lớp, đường nét, hình khối. Tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền ảo, ấm áp hòa hợp quấn quýt do âm hưởng của từ lồng
Tâm trạng của Người
- Điệp ngữ “chưa ngủ” mở ra hai nét tâm trạng của tác giả
- Chưa ngủ vì cảnh đẹp, thể hiện được chất thi sĩ trong con người của Bác; chưa ngủ vì lo lắng cho tương lai, cho vận mệnh của đất nước, đây lại là tinh thần của một con người yêu nước, một chiến sĩ cách mạng thực thụ.
+ Kết bài
Khái quát về giá trị nội dung cũng như nghệ thuật của bài thơ: Thể hiện sống động bức tranh thiên nhiên trong đêm khuya ở núi rừng Việt Bắc, đồng thời phác họa thành công bức chân dung của người chiến sĩ cách mạng yêu nước, hết lòng lo lắng cho vận mệnh của đất nước.
Đề b:
Nghị luận về đại dịch covid-19
+ Mở bài
Giới thiệu, dẫn dắt về vấn đề cần nghị luận: Tinh thần đoàn kết dân tộc.
Đại dịch covid 19 vừa qua đã gây một cuộc khủng hoảng lớn cả về kinh tế lẫn đời sống của người dân trên thế giới, đặc biệt là Việt Nam. Nhưng qua đại dịch này, chúng ta lại một lần nữa khẳng định được truyền thống đoàn kết dân tộc lâu dời của con dân đất Việt
+ Thân bài
Giải thích về tinh thần đoàn kết dân tộc:
Tinh thần đoàn kết chính là tình yêu thương giữa người với người, sống có trách nhiệm với cộng đồng, sẵn sàng giúp đỡ, ra tay cứu người trong lúc hoạn nạn. Tinh thần ấy được mô tả qua nhiều câu ca dao, tục ngữ ngàn xưa của ông bà ta: “Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một dàn
Vai trò, sức mạnh, ý nghĩa của tinh thần đoàn kết dân tộc.
- Tạo nên sức mạnh to lớn đối với thời cuộc, giúp gắn kết con người với con người trong một xã hội.
- Khiến con người biết bao dung, nhường nhịn và sẻ chia.
- Đem lại cuộc sống hòa bình, tốt đẹp
Dẫn chứng, chứng minh hành động cụ thể:.
- Chính phủ nước ta đã có động thái quyết tâm bảo vệ, giúp đỡ công dân, tạo điều kiện đón họ trở về từ vùng dịch. Phương ngôn của chính phủ lúc đó chính là “Việt Nam quyết tâm không để ai bị bỏ lại phía sau”.
- Các hoạt động thiện nguyện như phát đồ ăn miễn phí, làm cơm hỗ trợ cán bộ y tế trên tuyến đầu chống dịch, giúp đỡ hỗ trợ những người hoàn cảnh khó khăn. Cây ATM gạo
- Học sinh, sinh viên các trường đại học phát khẩu trang, nước rửa tay cho người dân.
- Phong trào giải cứu dưa hấu, giải cứu tôm hùm,… khắp các tỉnh thành.
– Phê phán, ngăn chặn những hành vi gây ảnh hưởng đến đát nước như lan truyền thông tin bịa đặt, có hành vi gây rối, chống lại dĐảng và nhà nước, lợi dụng dịch bệnh tăng giá hay ép giá người dân.Qua đó thấy được tinh thần đoàn kết vững mạnh của nhân dân Việt Nam
+ Kết bài
Khẳng định lại vấn đề.
- Văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học và văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học.
Nội dung | Văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học | Văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học |
Giống nhau | - Đều có mục đích thuyết phục và đưa ra lập luận để chứng minh quan điểm của tác giả. - Đều sử dụng các phương tiện văn học, lí lẽ và bằng chứng để chứng minh quan điểm. - Cần sử dụng cách suy nghĩ logic và cấu trúc rõ ràng để thuyết phục người đọc. | |
Khác nhau | - Thuyết phục người đọc đồng ý với quan điểm của tác giả về vấn đề xã hội. - Đưa ra lập luận về vấn đề có liên quan đến tác phẩm văn học và vấn đề xã hội. - Sử dụng lí lẽ và bằng chứng để bày tỏ thái độ. | - Thuyết phục người đọc đồng ý với giá trị của tác phẩm. - Đưa ra lập luận về giá trị văn học và cách tác giả sử dụng các phương tiện văn học. - Sử dụng các phân tích cụ thể để chỉ ra giá trị tác phẩm. |
- Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội và thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
Nội dung | Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội | Thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận |
Giống nhau | - Đều đề cập đến vấn đề cụ thể. - Có tính khách quan, ngôn ngữ trang trọng. - Yêu cầu sử dụng các thông tin xác thực, đáng tin cậy. | |
Khác nhau | - Yêu cầu sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học, dữ liệu thống kê,... - Sử dụng lời văn khoa học, trang trọng. - Tập trung để đưa ra kết quả nghiên cứu. | - Không cần sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học, các dữ liệu thống kê,... - Không bắt buộc sử dụng lời văn trang trọng, cấu trúc khoa học,... |
Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường đối mặt với nhiều quyết định và lựa chọn khác nhau. Một trong những vấn đề quan trọng nhất mà chúng ta cần đối mặt là việc sống hết mình với những điều bản thân tin là đúng. Điều này không chỉ đảm bảo sự hài lòng và hạnh phúc cá nhân mà còn góp phần vào sự phát triển và tiến bộ của xã hội.
Đầu tiên, sống hết mình với những điều bản thân tin là đúng giúp chúng ta xác định và theo đuổi những giá trị cá nhân. Mỗi người chúng ta đều có những niềm tin, nguyện vọng và mục tiêu riêng. Bằng cách sống theo những giá trị này, chúng ta có thể tìm thấy ý nghĩa và mục đích trong cuộc sống. Điều này giúp chúng ta trở nên tự tin và sẵn lòng đối mặt với những khó khăn và thách thức.
Thứ hai, sống hết mình với những điều bản thân tin là đúng giúp chúng ta phát triển và trưởng thành. Khi chúng ta theo đuổi những ước mơ và mục tiêu cá nhân, chúng ta phải vượt qua những rào cản và thử thách. Quá trình này giúp chúng ta học hỏi, phát triển kỹ năng và trở nên mạnh mẽ hơn. Chúng ta cũng có thể truyền cảm hứng cho những người khác và góp phần vào sự phát triển của xã hội.
Thứ ba, sống hết mình với những điều bản thân tin là đúng giúp chúng ta tạo ra sự thay đổi tích cực trong xã hội. Khi chúng ta sống theo những giá trị và nguyên tắc mà chúng ta tin tưởng, chúng ta trở thành những người mẫu tốt cho những người khác. Chúng ta có thể truyền cảm hứng và khích lệ những người xung quanh chúng ta để họ cũng sống hết mình và theo đuổi những giá trị của mình. Điều này tạo ra một xã hội tích cực và phát triển.
Tuy nhiên, sống hết mình với những điều bản thân tin là đúng cũng đòi hỏi chúng ta phải có sự tỉnh táo và linh hoạt. Đôi khi, những niềm tin và giá trị của chúng ta có thể không phù hợp với hoàn cảnh và thực tế. Trong những trường hợp như vậy, chúng ta cần có khả năng thay đổi và thích nghi để đảm bảo rằng chúng ta không gây hại cho bản thân và xã hội.
Tóm lại, sống hết mình với những điều bản thân tin là đúng mang lại nhiều lợi ích cho cá nhân và xã hội. Điều này giúp chúng ta xác định giá trị cá nhân, phát triển và trưởng thành, cũng như tạo ra sự thay đổi tích cực trong xã hội. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần có sự tỉnh táo và linh hoạt để đảm bảo rằng chúng ta không gây hại cho bản thân và xã hội.
Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường đối mặt với nhiều quyết định và lựa chọn khác nhau. Một trong những vấn đề quan trọng nhất mà chúng ta cần đối mặt là việc sống hết mình với những điều bản thân tin là đúng. Điều này không chỉ đảm bảo sự hài lòng và hạnh phúc cá nhân mà còn góp phần vào sự phát triển và tiến bộ của xã hội.
Đầu tiên, sống hết mình với những điều bản thân tin là đúng giúp chúng ta xác định và theo đuổi những giá trị cá nhân. Mỗi người chúng ta đều có những niềm tin, nguyện vọng và mục tiêu riêng. Bằng cách sống theo những giá trị này, chúng ta có thể tìm thấy ý nghĩa và mục đích trong cuộc sống. Điều này giúp chúng ta trở nên tự tin và sẵn lòng đối mặt với những khó khăn và thách thức.
Thứ hai, sống hết mình với những điều bản thân tin là đúng giúp chúng ta phát triển và trưởng thành. Khi chúng ta theo đuổi những ước mơ và mục tiêu cá nhân, chúng ta phải vượt qua những rào cản và thử thách. Quá trình này giúp chúng ta học hỏi, phát triển kỹ năng và trở nên mạnh mẽ hơn. Chúng ta cũng có thể truyền cảm hứng cho những người khác và góp phần vào sự phát triển của xã hội.
Thứ ba, sống hết mình với những điều bản thân tin là đúng giúp chúng ta tạo ra sự thay đổi tích cực trong xã hội. Khi chúng ta sống theo những giá trị và nguyên tắc mà chúng ta tin tưởng, chúng ta trở thành những người mẫu tốt cho những người khác. Chúng ta có thể truyền cảm hứng và khích lệ những người xung quanh chúng ta để họ cũng sống hết mình và theo đuổi những giá trị của mình. Điều này tạo ra một xã hội tích cực và phát triển.
Tuy nhiên, sống hết mình với những điều bản thân tin là đúng cũng đòi hỏi chúng ta phải có sự tỉnh táo và linh hoạt. Đôi khi, những niềm tin và giá trị của chúng ta có thể không phù hợp với hoàn cảnh và thực tế. Trong những trường hợp như vậy, chúng ta cần có khả năng thay đổi và thích nghi để đảm bảo rằng chúng ta không gây hại cho bản thân và xã hội.
Tóm lại, sống hết mình với những điều bản thân tin là đúng mang lại nhiều lợi ích cho cá nhân và xã hội. Điều này giúp chúng ta xác định giá trị cá nhân, phát triển và trưởng thành, cũng như tạo ra sự thay đổi tích cực trong xã hội. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần có sự tỉnh táo và linh hoạt để đảm bảo rằng chúng ta không gây hại cho bản thân và xã hội.
Nghị luận về một vấn đề xã hội là kiểu bài giúp ta bày tỏ suy nghĩ của mình trước những điều đang diễn ra trong cuộc sống. Muốn làm tốt dạng bài này, người viết cần có sự hiểu biết, suy nghĩ chín chắn và cách trình bày rõ ràng.
Khi gặp đề bài, điều quan trọng là phải hiểu chính xác vấn đề đang được đặt ra. Nếu hiểu sai hoặc hiểu mơ hồ, bài viết rất dễ lạc đề. Người viết cần tự hỏi: vấn đề này nói về điều gì, có ý nghĩa gì đối với bản thân và xã hội? Chỉ khi nắm rõ nội dung thì việc triển khai ý mới đúng hướng.
Một bài nghị luận xã hội cần có bố cục hợp lí. Mở bài nêu vấn đề, thân bài tập trung phân tích và bàn luận, kết bài khẳng định lại và rút ra bài học. Trong phần phân tích, mỗi ý nên được trình bày rõ ràng, có lí lẽ và dẫn chứng cụ thể. Dẫn chứng có thể lấy từ thực tế đời sống, từ những câu chuyện quen thuộc hoặc tấm gương tiêu biểu. Những lí lẽ chung chung, thiếu minh chứng sẽ làm bài viết kém thuyết phục.
Bài văn cũng cần thể hiện rõ thái độ của người viết. Trước một vấn đề như bạo lực học đường, lối sống vô cảm hay tinh thần vượt khó, người viết phải bày tỏ quan điểm rõ ràng: đồng tình, phê phán hay đề xuất giải pháp. Chính sự chân thành và suy nghĩ riêng sẽ làm bài viết có chiều sâu.
Ngôn ngữ trong bài nên trong sáng, nghiêm túc nhưng vẫn tự nhiên. Tránh dùng từ quá suồng sã, song cũng không nên biến bài văn thành một bản báo cáo khô khan. Quan trọng hơn cả, sau khi bàn luận, người viết cần rút ra bài học cho bản thân, vì mục đích cuối cùng của nghị luận xã hội là giúp con người sống tốt hơn.
Khi có suy nghĩ rõ ràng, lập luận hợp lí và cách diễn đạt mạch lạc, bài văn nghị luận xã hội sẽ trở nên thuyết phục và giàu ý nghĩa.