K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 1

3. Đặc điểm của thành ngữ trong câu

- Tính cố định

- Tính ngắn gọn

- Tính hình tượng

- Tính phổ biến

4. Chức năng của thành ngữ

  • Thành ngữ sử dụng hình ảnh, ẩn dụ và biểu tượng giúp người nghe hoặc đọc dễ dàng hình dung và cảm nhận được ý nghĩa sâu xa của câu nói.
  • Thành ngữ giúp truyền tải thông điệp một cách ngắn gọn, súc tích nhưng đầy đủ ý nghĩa.
  • Thành ngữ thường chứa đựng những kinh nghiệm, triết lý sống hoặc quan niệm xã hội được đúc kết qua nhiều thế hệ.
  • Sử dụng thành ngữ trong câu giúp tăng tính biểu cảm, tạo ấn tượng mạnh và thuyết phục người nghe hoặc đọc.
  • Thành ngữ phản ánh sâu sắc văn hóa, truyền thống và phong tục tập quán của một cộng đồng, giúp bảo tồn và truyền tải giá trị văn hóa.
22 tháng 1
Thành ngữ là những cụm từ cố định, giàu hình ảnh, có ý nghĩa hoàn chỉnh, thường được dùng để biểu thị khái niệm, trạng thái, hoặc nhận xét; đặc điểm nổi bật là tính cố địnhhình tượng và hàm súc; chức năng chính là làm ngôn ngữ thêm sinh động, biểu cảm, ngắn gọn, có giá trị nhận thức, thẩm mỹ và giáo dục sâu sắc, tương đương với từ hoặc cụm từ tự do trong câu.  Đặc điểm của thành ngữ:
  • Tính cố định: Cấu tạo chặt chẽ, không thay đổi trật tự từ, không thêm bớt từ.
  • Tính hình tượng: Dựa trên hình ảnh cụ thể, sử dụng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, so sánh để gợi tả.
  • Tính khái quát: Diễn đạt một ý nghĩa sâu sắc, bao quát một hiện tượng, trạng thái.
  • Tính dân gian: Bắt nguồn từ kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian, phản ánh đời sống.
  • Tính hàm súc, ngắn gọn: Diễn đạt nhiều ý trong một vài từ. 
Chức năng của thành ngữ:
  • Biểu thị ý nghĩa: Gọi tên sự vật, hiện tượng, biểu thị khái niệm, trạng thái.
  • Tăng tính biểu cảm: Làm cho lời nói, bài viết sinh động, giàu cảm xúc, thể hiện rõ tâm tư, tình cảm.
  • Giá trị nhận thức và giáo dục: Truyền đạt kinh nghiệm, quan niệm sống, đạo đức dân gian.
  • Thẩm mỹ: Làm đẹp cho ngôn ngữ, mang giá trị nghệ thuật cao.
  • Về mặt ngữ pháp: Có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ trong câu, tương đương với từ hoặc cụm từ tự do. 
Ví dụ: "Chân cứng đá mềm" (cố định, hình tượng, nghĩa biểu cảm) dùng để chỉ sự kiên cường, mạnh mẽ; "Lặn lội thân cò" (ẩn dụ) diễn tả sự lam lũ, vất vả. 
13 tháng 12 2016

+ Lá cây xương rồng biến thành gai nhọn.

+ Đặc điểm đó giúp cây hạn chế sự thoát hơi nước, thích nghi với đời sống khô hạn,

 

22 tháng 11 2017

+ Lá cây xương rồng có đặc điểm biến thành gai.

+ Do môi trường sống của xương rồng rất khắc nghiệt nên lá xương rồng biến đổi thành gai để thích nghi với môi trường và cũng là để giữ nước cho cây .

+ Lá chét ở cây đậu Hà Lan biến đổi thành tua cuốn
Lá ngọn của cây mây biến đổi thành tay móc .
+ Lá biến thành tua cuốn hay tay móc giúp cây bám để leo lên cao .

+ Lá phủ trên thân rễ là vảy mỏng có màu nâu nhạt.

+ Nó giúp che chở cho các chồi của thân rễ.

+ Bẹ lá phình to thành vảy dày, màu trắng chứa chất dự trữ cho cây .

Tìm các thông tin về lá biến dạng theo hướng dẫn dưới đây: - Quan sát cây xương rồng hoặc H.25.1 và hãy cho biết:      + Lá cây xương rồng có đặc điểm gì?      + Vì sao đặc điểm đó giúp cây có thể sống ở những nơi khô hạn thiếu nước? - Quan sát H.25.2 H.25.3 hãy cho biết:      + Một số lá chét của cây đậu Hà Lan và lá ở ngọn cây mây có gì khác với các lá bình thường?...
Đọc tiếp

Tìm các thông tin về lá biến dạng theo hướng dẫn dưới đây:

- Quan sát cây xương rồng hoặc H.25.1 và hãy cho biết:

     + Lá cây xương rồng có đặc điểm gì?

     + Vì sao đặc điểm đó giúp cây có thể sống ở những nơi khô hạn thiếu nước?

- Quan sát H.25.2 H.25.3 hãy cho biết:

     + Một số lá chét của cây đậu Hà Lan và lá ở ngọn cây mây có gì khác với các lá bình thường?

     + Những lá có biến đổi như vậy có chức năng gì đối với cây?

- Quan sát củ riềng hoặc củ dong ta (H.25.4)

     + Tìm những vảy nhỏ ở trên thân rễ, hãy mô tả hình dạng và màu sắc của chúng.

     + Những vảy đó có chức năng gì đối với các chồi ở thân rễ?

- Quan sát củ hành (H.25.5) và cho biết:

     + Phần phình to thành củ là do bộ phận nào của lá biến thành và có chức năng gì?

1
24 tháng 10 2018

- Ở H.25.1

     + Lá cây xương rồng biến thành gai.

     + Lá biến thành gai làm giảm sự thoát hơi nước qua lá phù hợp với điều kiện sống của cây ở nơi khô hạn.

- Ở H.25.2 H.25.3:

     + Lá chét của đậu Hà Lan hình thành tua cuốn, lá cây mây biến thành tay móc.

     + Tua cuốn, tay móc giúp cây bám vào giá thể để cây leo lên cao.

- Ở H.25.4

     + Các vảy nhỏ trên thân rễ có màu nâu, màu trắng.

     + Chúng có chức năng bảo vệ các chồi ở thân rễ.

- Ở H.25.5 phần phình to ở củ hành là bẹ lá phình to ra, có vai trò dự trữ chất dinh dưỡng cho cây.

4 tháng 9 2023

Những đặc điểm giống nhau giữa tinh bột và glycogen là:

+ Đều là polysaccharide những hợp chất có cấu trúc đa phân

+ Các đơn phân glucose kết hợp với nhau bằng liên kết glycoside

+ Được hình thành do qua nhiều phản ứng ngưng tụ.

Những đặc điểm khác nhau giữa tinh bột và cellulose về cấu tạo mạch carbon:

+ Tinh bột: mạch phân nhánh bên

8 tháng 11 2023

- Điểm giống nhau giữa tinh bột và glycogen: 

+ Đều có cấu trúc đa phân mà đơn phân là glucose. 

+ Mạch đều có sự phân nhánh (glycogen phân nhánh mạnh hơn).

+ Đều có chức năng dự trữ năng lượng.

- Điểm khác nhau giữa tinh bột và cellulose về cấu tạo mạch carbon là:

+ Tinh bột có 2 dạng cấu trúc xoắn hoặc phân nhánh. Nhìn chung, các loại tinh bột có cấu trúc ít phân nhánh.

+ Cellulose có dạng mạch thẳng, không phân nhánh, nhiều phân tử cellulose liên kết với nhau thành bó sợi dài nằm song song.

Có cấu trúc vững chắc là thành phần cấu tạo thành tế bào thực vật.

- Sự liên quan giữa cấu trúc đến chức năng dự trữ của tinh bột, glycogen và chức năng cấu trúc của cellulose:

+ Tinh bột là loại carbohydrate được dùng làm năng lượng dự trữ dài hạn ở thực vật vì tinh bột có cấu trúc ít phân nhánh, % tan trong nước không nhiều (khó sử dụng) phù hợp với thực vật có đời sống cố định, ít tiêu tốn năng lượng hơn động vật.

+ Glycogen là loại carbohydrate được dùng làm năng lượng dự trữ ngắn hạn ở động vật, một số loài nấm vì glycogen có cấu trúc phân nhánh nhiều, dễ phân hủy phù hợp với động vật thường xuyên di chuyển, hoạt động nhiều, đòi hỏi nhiều năng lượng hơn.

+ Cellulose được tạo nên từ những phân tử đường glucose liên kết với nhau dưới dạng mạch thẳng, không phân nhánh, tạo thành bó sợi dài nằm song song có cấu trúc vững chắc phù hợp để trở thành thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của thực vật cứng chắc.

6 tháng 12 2021

Tham khảo

Đông máu là biểu hiện của quá trình sinh vật và sinh hóa, là sự thay đổi tình trạng vật lý của máu do sự biến chuyển của một protein hòa tan thành một gen rắn (sợi huyết). Sự biến chuyển này nhằm mục đích cuối cùng là hạn chế sự mất máu ở nơi có tổn thương thành mạch.

Tiểu cầu là những mảnh tế bào rất nhỏ hỗ trợ chức năng cầm máu bằng cách tạo các cục máu đông bịt các vết thương ở thành mạch máu. Nếu mạch máu bị tổn thương (thí dụ như bị cắt hay bầm tím), các tiểu cầu sẽ dồn đến điểm này và bám dính vào nhau, tạo thành 'nút chặn vết hở'.

6 tháng 12 2021

Đông máu là biểu hiện của quá trình sinh vật và sinh hóa, là sự thay đổi tình trạng vật lý của máu do sự biến chuyển của một protein hòa tan thành một gen rắn (sợi huyết). Sự biến chuyển này nhằm mục đích cuối cùng là hạn chế sự mất máu ở nơi có tổn thương thành mạch.

25 tháng 2 2020

đặc điểm hình thức nha mấy bn. Mk gõ nhầmleu

13 tháng 3 2022

REFER

Dây quấn của máy biến áp một phaMáy biến áp một pha có hai cuộn dây. Cuộn dây được kết nối với điện áp xoay chiều cung cấp được gọi là cuộn sơ cấp  cuộn dây được nối với tải  cung cấp năng lượng cho tải được gọi là cuộn thứ cấp.

13 tháng 3 2022

tham khảo

Dây quấn của máy biến áp một phaMáy biến áp một pha có hai cuộn dây. Cuộn dây được kết nối với điện áp xoay chiều cung cấp được gọi là cuộn sơ cấp  cuộn dây được nối với tải  cung cấp năng lượng cho tải được gọi là cuộn thứ cấp.

30 tháng 10 2018

bn iu lên "Vịt rách"(Vietjack) mà tìm nhé

Bài làm

Câu 1:

- Thân củ có đặc điểm: Một đoạn thân phình to ra chứa chất dinh dưỡng và có diệp lục, chức năng: Dự trữ chất dinh dưỡng.

- Chức năng của thân củ là: Dự trữ nước.

Câu 2:

- Về thân củ: Củ khoai tây, su hào, …

- Có công dụng làm thực phẩm.

Câu 3: 

- Thân rễ: Có thân phình to, có hình dạng giống rễ. Có chồi non, chồi nách và lá, lá biến thành vảy che chắn cho chồi của thân rễ.

- Chức năng: Dự trữ nước.

Câu 4: 

- Về thân rễ có các cây: cây xương rồng

+ Công dụng: Làm cảnh

+ Tác hại: Có thể làm thương nếu không cẩn thận.

# Chúc bạn thi tốt #

26 tháng 2 2018

-Nếu dựa vào cách mọc của hoa, người ta chia thành 3 nhóm, mọc đối, mọc cách và mọc vòng

-Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy. Có 2 cách thụ phấn là hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn

-Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực tiếp xúc với tế bào sinh dục cái, tạo thành tế bào mới gọi là hợp tử

-Hoa gồm những bộ phận chính là : Cuống, đế, đài, tràng, nhị, nhụy.

Chức năng:

Đài và tràng:làm thành bao hoa.Tràng gồm nhiều cánh hoa có màu sắc khác nhau theo từng loại

Nhị:gồm chỉ nhị và bao phấn đính trên chỉ nhị và bao phấn chứa nhiều hạt phấn(mang tế bào sinh dục đực)

Nhụy:gồm đầu ngoi và bầu nhụy.Bầu có chứa noãn(mang tế bào sinh dục cái)

Bộ phận quan trọng nhất là nhị và nhụy.Vì chúng là bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa

-Dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quả để phân biệt quả khô (khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng) và quả thịt (khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quá)

Ví dụ, 3 loại quả khô là: quả lúa (hạt lúa), quả thầu dầu, quả cải và 3 loại quả thịt là: quả cà chua, quả xoài, quả táo

  •   Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa là nhị và nhụy.
    • Hoa đơn tính: Chỉ có nhị hoặc nhuỵ 
      • Hoa đực chỉ có nhị
      • Hoa cái chỉ có nhuỵ
    • Hoa lưỡng tính: Có cả nhị và nhuỵ
  •   Ví dụ:
    • Ba loại hoa lưỡng tính là: hoa cải, hoa bưởi, hoa cam
    • Ba loại hoa đơn tính là: hoa mướp, hoa bí, dưa chuột
    • Các bạn k đúng cho mik nha


 

26 tháng 2 2018

Dựa vào cách mọc của hoa, người ta chia thành hai nhóm.

Thụ phấn là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến nhụy hoa, hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy hoa.
Có hai loại thụ phấn là Tự thụ phấn và Giao phấn (thụ phấn chéo).
+ Tự thụ phấn: là hiện tượng hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó. Hoa tự thụ phấn là hoa lưỡng tính. Thời gian chín của nhị so với nhụy là cùng lúc. Tự thụ phấn, đời sau có sự tái tổ hợp nhiễm sắc thể có cùng nguồn gốc.
+ Giao phấn (Thụ phấn chéo): là hiện tượng hạt phấn của hoa này chuyển tới đầu nhụy của hoa khác. Hoa giao phấn là hoa đơn tính. Trong thụ phấn chéo có sự tái tổ hợp nhiễm sắc thể từ hai nguồn gốc khác nhau

Thụ tinh là quá trình giao tử đực (tinh trùng) kết hợp vs giao tử cái (trứng) tạo thành hợp tử

  • Dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quả để phân biệt quả khô (khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng) và quả thịt (khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quá)
  • Ví dụ, 3 loại quả khô là: quả lúa (hạt lúa), quả thầu dầu, quả cải và 3 loại quả thịt là: quả cà chua, quả xoài, quả táo

- Đài : Cấu tạo : phần loe ra, trên đế và cuống hoa. Chức năng : bảo vệ nhị và nhụy. 
- Tràng : Cấu tạo : gồm nhiều cánh hoa, tạo thành bao hoa, màu hoa khác nhau. Chức năng : thu hút côn trùng, bảo vệ nhị và nhụy hoa. 
- Nhị : Cấu tạo : gồm chỉ nhị và bao phấn, chứa hạt phấn mang tế bào sinh dục đực. Chức năng : cơ quan sinh sản của hoa 
- Nhụy: Cấu tạo : gồm bầu nhụy, vòi nhụy và đầu nhụy, có chứa noãn mang tế bào sinh dục cái. Chức năng : cơ quan sinh sản của hoa

  •   Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa là nhị và nhụy.
    • Hoa đơn tính: Chỉ có nhị hoặc nhuỵ 
      • Hoa đực chỉ có nhị
      • Hoa cái chỉ có nhuỵ
    • Hoa lưỡng tính: Có cả nhị và nhuỵ
  •   Ví dụ:
    • Ba loại hoa lưỡng tính là: hoa cải, hoa bưởi, hoa cam
    • Ba loại hoa đơn tính là: hoa mướp, hoa bí, dưa chuột