K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 9 2023

Để xác định nồng độ của dung dịch X và Y, chúng ta cần sử dụng phương pháp giải phương trình hóa học và áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.

Phương trình hóa học cho phản ứng giữa AlCl3 và NaOH là:

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng của chất tham gia phản ứng bằng khối lượng của chất sản phẩm. Ta có thể xác định khối lượng của kết tủa Al(OH)3 trong mỗi trường hợp.

Trong trường hợp thứ nhất, thêm từ từ 200 ml dung dịch Y vào 200 ml dung dịch X, thu được 15.6 gam kết tủa. Vì vậy, khối lượng của Al(OH)3 trong trường hợp này là 15.6 gam.

Trong trường hợp thứ hai, thêm từ từ 200 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X, thu được 10.92 gam kết tủa. Vì lượng chất tham gia phản ứng là gấp đôi so với trường hợp thứ nhất, khối lượng của Al(OH)3 trong trường hợp này cũng gấp đôi, tức là 21.84 gam.

Giờ chúng ta có thể xác định nồng độ của dung dịch X và Y. Để làm điều đó, ta cần biết công thức phân tử của Al(OH)3 và khối lượng mol của nó. Al(OH)3 có công thức phân tử là Al(OH)3, tức là mỗi phân tử Al(OH)3 có khối lượng là 78 g/mol.

Trong trường hợp thứ nhất, dung dịch X và Y có tỉ lệ 1:1, vì vậy dung dịch X có khối lượng mol AlCl3 là 15.6/78 = 0.2 mol. Vì dung dịch X có thể làm kết tủa hết 0.2 mol AlCl3, nồng độ của dung dịch X là 0.2 mol/0.2 L = 1 M.

Trong trường hợp thứ hai, dung dịch X và Y có tỉ lệ 1:2, vì vậy dung dịch X có khối lượng mol AlCl3 là 21.84/78 = 0.28 mol. Vì dung dịch X có thể làm kết tủa hết 0.28 mol AlCl3, nồng độ của dung dịch X là 0.28 mol/0.1 L = 2.8 M.

Vậy, nồng độ của dung dịch X và Y lần lượt là 1 M và 2.8 M.

6 tháng 9 2023

ko có trường hợp Al(OH)3 tác dụng với NaOH dư à bạn?

a) - Dung dịch A chứa chất tan NaOH

mddNaOH= 200(g)

=> C%ddNaOH= (4/200).100=2%

 

b) Dung dịch A là gì?

20 tháng 6 2021

a)                                500 ml = 0,5 l

                        Số mol của axit sunfuric

                          nH2SO4 = \(\dfrac{m_{H2SO4}}{M_{H2SO4}}\) = \(\dfrac{39,2}{98}=0,4\) (mol)

                    Nồng độ của dung dịch axit sunfuric

                   CMH2SO4 = \(\dfrac{n}{V}\) = \(\dfrac{0,4}{0,5}\) = 0,8 ( M )

c)          Nồng độ phần trăm của dung dịch natri clorua

              C0/0NaCl = \(\dfrac{m_{ct}.100}{m_{dd}}\) = \(\dfrac{11,7.100}{200}=5,85\) 0/0

d)                 Khối lượng của axit sunfuric

                     mH2SO4 = nH2SO4 . MH2SO4

                                  =  0,5 . 98

                                  = 49 (g)

               Nồng độ phần trăm của dung dịch axit sunfuric

                  C0/0H2SO4 = \(\dfrac{m_{ct}.100}{m_{dd}}\) = \(\dfrac{49.100}{400}=12,25\) 0/0

 Chúc bạn học tốt

24 tháng 12 2018

Đáp án D

12 tháng 8 2019

Chọn D

23 tháng 12 2022

\(\left\{{}\begin{matrix}n_{H_2SO_4}=0,2.1=0,2\left(mol\right)\\n_{BaCl_2}=\dfrac{200.10,4\%}{208}=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)

PTHH:        BaCl2 + H2SO4 \(\rightarrow\) BaSO4\(\downarrow\) + 2HCl

Ban đầu:     0,1          0,2

Pư:             0,1------->0,1

Sau pư:      0              0,1            0,1

=> \(m=m_{B\text{aS}O_4}=0,1.233=23,3\left(g\right)\)

23 tháng 12 2022

11 tháng 9 2021

Gọi $m_{dd\ NaOH\ 20\%} = a(gam) ; m_{dd\ NaOH\ 40\%} = b(gam)$​

Ta có : 

$a + b = 200$
$a.20\% + b.40\% = 200.35\%$

Suy ra a = 50(gam) ; b = 150(gam)

11 tháng 9 2021

Sau khi trộn : 

$m_{NaCl} = 200.40\% + m.20\% = 80 + 0,2m(gam)$
$m_{dd} = 200 + m(gam)$

Suy ra : 

$C\%_{NaCl} = \dfrac{80 + 0,2m}{200 + m}.100\% = 25\%$
$\Rightarrow m = 600(gam)$

11 tháng 9 2021

Có:

m NaCL ( dd 40 % ) = 80 ( g )

m NaCL ( dd 20 % ) = 0,2m ( g )

  => m NaCL ( dd 25 % ) = 80 + 0,2m ( g )

 Mà m dd NaCL 25 % = m + 200 ( g )

  \(\dfrac{0,2m+80}{m+200}=\dfrac{25}{100}\Rightarrow m=600\left(g\right)\)