Giúp mình bài 7 câu c với
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 6:
a) Xét ΔBAC vuông tại A và ΔBAD vuông tại A có
BA chung
AC=AD(gt)
Do đó: ΔBAC=ΔBAD(hai cạnh góc vuông)
Suy ra: \(\widehat{CBA}=\widehat{DBA}\)(hai góc tương ứng)
hay BA là tia phân giác của \(\widehat{DBC}\)
Bài 7:
1: \(P=\dfrac{\sqrt{x}-3}{\sqrt{x}-2}-\dfrac{2\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}-1}+\dfrac{x-2}{x-3\sqrt{x}+2}\)
\(=\dfrac{\sqrt{x}-3}{\sqrt{x}-2}-\dfrac{2\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}-1}+\dfrac{x-2}{\left(\sqrt{x}-1\right)\left(\sqrt{x}-2\right)}\)
\(=\dfrac{\left(\sqrt{x}-3\right)\left(\sqrt{x}-1\right)-\left(2\sqrt{x}-1\right)\left(\sqrt{x}-2\right)+x-2}{\left(\sqrt{x}-2\right)\left(\sqrt{x}-1\right)}\)
\(=\dfrac{x-4\sqrt{x}+3-2x+5\sqrt{x}-2+x-2}{\left(\sqrt{x}-2\right)\left(\sqrt{x}-1\right)}\)
\(=\dfrac{\sqrt{x}-1}{\left(\sqrt{x}-2\right)\left(\sqrt{x}-1\right)}=\dfrac{1}{\sqrt{x}-2}\)
2: P<1
=>P-1<0
=>\(\dfrac{1}{\sqrt{x}-2}-1< 0\)
=>\(\dfrac{1-\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-2}< 0\)
=>\(\dfrac{3-\sqrt{x}}{\sqrt{x}-2}< 0\)
=>\(\dfrac{\sqrt{x}-3}{\sqrt{x}-2}>0\)
TH1: \(\left\{{}\begin{matrix}\sqrt{x}-3>0\\\sqrt{x}-2>0\end{matrix}\right.\)
=>\(\left\{{}\begin{matrix}\sqrt{x}>3\\\sqrt{x}>2\end{matrix}\right.\)
=>\(\sqrt{x}>3\)
=>x>9
TH2: \(\left\{{}\begin{matrix}\sqrt{x}-3< 0\\\sqrt{x}-2< 0\end{matrix}\right.\)
=>\(\left\{{}\begin{matrix}\sqrt{x}< 3\\\sqrt{x}< 2\end{matrix}\right.\)
=>\(\sqrt{x}< 2\)
=>0<=x<4
kết hợp ĐKXĐ, ta được: \(\left\{{}\begin{matrix}0< =x< 4\\x\ne1\end{matrix}\right.\)
\(b,N=\left(2x-1\right)^2-4\ge-4\\ N_{min}=-4\Leftrightarrow x=\dfrac{1}{2}\\ c,P=\left(2x-5\right)^2+6\left(2x-5\right)+9-4\\ P=\left(2x-5+3\right)^2-4=\left(2x-2\right)^2-4\ge-4\\ P_{min}=-4\Leftrightarrow x=1\\ d,Q=\left(x^2-2x+1\right)+\left(y^2+4y+4\right)+1\\ Q=\left(x-1\right)^2+\left(y+2\right)^2+1\ge1\\ Q_{min}=1\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=1\\y=-2\end{matrix}\right.\)
6a.
$M=x^2-x+1=(x^2-x+\frac{1}{4})+\frac{3}{4}$
$=(x-\frac{1}{2})^2+\frac{3}{4}\geq \frac{3}{4}$
Vậy $M_{\min}=\frac{3}{4}$ khi $x-\frac{1}{2}=0\Leftrightarrow x=\frac{1}{2}$
Ưowsc mơ của em là có thể tìm ra nhiều điều kì diệu và em đã bắt đầu điều đó vào năm 11 tuổi . Hồi đó,trong nhà của em , ai cũng cấm em không được đi vào trong mấy ngôi nhà không có người ở , ấy vậy mà bản tính tò mò của em lại trỗi dậy . Khi không có ai ở nhà , em đã thử đi vào 1 ngôi nhà cuối hẻm với các bạn , điều khiến em bất ngờ là mặc dù bên trong không có người ở nhưng lại rất sạch sẽ và gọn gàngnhư nó luôn được dọn dẹp . Nội thất bên trong nhà được sắp xếp đàng hoàng , hợp lí và chúng em ai cũng có thể nhìn ra giá trị của những món đò trang trí khác với những món bán ngoài chợ mà moi người thường nhìn thấy . Nhưng chưa vào được bao lâu thì em phát hiện trong nhà có người nên đã nó''xin lỗi'' thật to và quay ra bảo bọn bạn chạy về nhà . Tim của em đập lên thình thịch không phải vì sợ hãi mà là thích thú . Từ đó em luôn thích kháp phá những thứ mà mọi người không dám thử .
chúc bạn học tốt.
23.1. Trang 53– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:
Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non thì cuộn dây này có thể hút :
Các vụn sắt.
Đáp án đúng : chọn B.
23.2. Trang 53– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:
Chuông điện hoạt động là do : Tác dụng từ của dòng điện.
Đáp án đúng : chọn C.
23.3. Trang 53– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:
Tác dụng hóa học của dòng điện khi đi qua dung dịch muối đồng được biểu hiện ở chỗ :
Làm biến đổi màu thỏi than nối với cực âm của nguồn điện được nhúng trong dung dịch này.
Đáp án đúng : chọn D.
23.4. Trang 53– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:
Tác dụng sinh lí Cơ co giật.
Tác dụng nhiệt Dây tóc bóng đèn phát sáng.
Tác dụng hóa học Mạ điện.
Tác dụng phát sáng Bóng đèn bút thử điện sáng.
Tác dụng từ Chuông điện kêu.
23.5. Trang 54– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:
Hoạt động dưới đây dựa trên tác dụng từ của dòng điện là : Quạt điện.
Đáp án đúng : chọn B.
23.6. Trang 54– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:
Cần cẩu dùng nam châm điện hoạt động dựa trên tác dụng từ của dòng điện.
Đáp án đúng : chọn C.
23.7. Trang 54– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:
Dòng điện không có : Tác dụng phát ra âm thanh.
Đáp án đúng : chọn C.
23.8. Trang 54– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:
Đáp án đúng : chọn D.
23.9. Trang 54– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:
Đáp án đúng : chọn C.
23.10. Trang 54– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:
Liệt kê gồm toàn các dụng cụ điện mà hoạt động của chúng dựa chủ yếu vào tác dụng từ của dòng điện là: Máy bơm nước, quạt điện, cần cẩu điện, chuông điện.
Đáp án đúng : chọn C.
23.11. Trang 55– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:
Câu sai : a, b, c, d, e.
Câu đúng : a, h.
23.12. Trang 55– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:
1* Bóng đèn bút thử điện phát sáng là do d* Tác dụng phát sáng của dòng điện.
2* Có thể mạ một lớp kim loại cho bề mặt của các đồ vật là do c* Tác dụng hóa học của dòng điện.
3* Cơ bị co khi có dòng điện đi qua là do e* Tác dụng sinh lí của dòng điện.
4* Bóng đèn dây tóc phát sáng là do b* Tác dụng nhiệt của dòng điện.
5* Chuông điện kêu liên tiếp là do a* Tác dụng từ của dòng điện.
23.13. Trang 55– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:
Khi đóng công tắc K thì bóng đèn Đ nhấp nháy, lúc sáng, lúc tắt là vì :
Khi đóng công tắc K – mạch điện kín dòng điện chạy qua bóng đèn làm cho đèn sáng cùng lúc đó dòng điện chạy qua cuộn dây, cuộn dây trở thành nam châm điện hút miếng sắt lúc đó miếng sắt và tiếp điểm bị hở bóng đèn tắt nam châm điện cũng bị ngắt , miếng sắt lại trở về tì vào tiếp điểm. Mạch kín, bóng đèn lại sáng.
Hiện tượng cứ xảy ra liên tục khi khóa K còn đóng.
Đúng đó bạn!![]()
Bài 1:
a: Xét tứ giác BEDF có
ED//BF
ED=BF
Do đó: BEDF là hình bình hành
Suy ra: BE=DF
c: ta có: BEDF là hình bình hành
nên Hai đường chéo EF và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
mà AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
nên AC,BD,EF đồng quy
a: Xét (O) có
ΔACB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔACB vuông tại C
hay AD\(\perp\)BC
\(P=\dfrac{\sqrt{x}}{2\sqrt{x}-3}\)
\(\Leftrightarrow2P=\dfrac{2\sqrt{x}}{2\sqrt{x}-3}=1+\dfrac{3}{2\sqrt{x}-3}\)
Để \(P\in Z\) hay \(2P\in Z\) <=> \(\dfrac{3}{2\sqrt{x}-3}\in Z\)
Có \(x\in Z\)\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}\sqrt{x}\in Z^+\\\sqrt{x}\in I\end{matrix}\right.\)\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}2\sqrt{x}-3\in Z\\2\sqrt{x}-3\in I\end{matrix}\right.\)
Trường hợp \(2\sqrt{x}-3\in I\) => \(\dfrac{3}{2\sqrt{x}-3}\notin Z\forall x\) thỏa mãn đk (L)
Trường hợp \(2\sqrt{x}-3\in Z\)
Để \(\dfrac{3}{2\sqrt{x}-3}\in Z\) <=> \(2\sqrt{x}-3\inƯ\left(3\right)=\left\{-1;1;-3;3\right\}\)
\(\Leftrightarrow\sqrt{x}\in\left\{1;2;0;3\right\}\) mà \(\sqrt{x}>0;\sqrt{x}\ne2\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}\sqrt{x}=1\\\sqrt{x}=3\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=1\\x=9\end{matrix}\right.\)
Vậy...
(Kí hiệu I là số vô tỉ)
a: Xét tứ giác ADME có
AD//ME
AE//MD
Do đó: ADME là hình bình hành
Hình bình hành ADME có \(\hat{DAE}=90^0\)
nên ADME là hình chữ nhật
b: Xét ΔABC có
M là trung điểm của BC
MD//AC
Do đó: D là trung điểm của AB
Xét ΔABC có
M là trung điểm của BC
ME//AB
Do đó: E là trung điểm của AC
MD//AC
AB⊥ AC
do đó: MD⊥AB tại D
Xét tứ giác AMBI có
D là trung điểm chung của AB và MI
=>AMBI là hình bình hành
Hình bình hành AMBI có AB⊥MI
nên AMBI là hình thoi
c: Xét tứ giác APHQ có \(\hat{APH}=\hat{AQH}=\hat{PAQ}=90^0\)
nên APHQ là hình chữ nhật
=>\(\hat{AQP}=\hat{AHP}\)
mà \(\hat{AHP}=\hat{ABC}\left(=90^0-\hat{HAB}\right)\)
nên \(\hat{AQP}=\hat{ABC}\)
ΔABC vuông tại A
mà AM là đường trung tuyến
nên MA=MC
=>ΔMAC cân tại M
=>\(\hat{MAC}=\hat{MCA}\)
\(\hat{MAC}+\hat{AQP}=\hat{MCA}+\hat{MBA}=90^0\)
=>AM⊥PQ
Bài 7: Cho $\triangle ABC$ vuông tại $A$. Gọi $M$ là trung điểm của $BC$. Kẻ $MD$ song song với $AC$ ($D \in AB$) tại $D$. Kẻ $ME$ song song với $AB$ ($E \in AC$) tại $E$.
c) Vẽ đường cao $AH$ của $\triangle ABC$, kẻ $HP \perp AB$, $HQ \perp AC$. Chứng minh $PQ \perp AM$.
(Trước khi làm câu c, ta nhắc lại kết quả của câu a: Tứ giác $ADME$ là hình chữ nhật.)
Lời giải:
1. Phân tích Tứ giác $AEHP$ và $ADHQ$
Xét Tứ giác $AEHP$:
$\angle A E H = 90^{\circ}$ là không chính xác. Ta xem lại: $\triangle ABC$ vuông tại $A$. $E \in AC$.
Do $ME // AB$ và $E \in AC$, $M \in BC$, ta có tứ giác $ADME$ là hình chữ nhật (theo câu a), nên $AE \perp AD$.
Ta có $\angle EAP = \angle BAC = 90^{\circ}$.
$\angle HPA = 90^{\circ}$.
$\angle A Q H = 90^{\circ}$. (Đây là $HQ \perp AC$).
2. Chứng minh $AM$ vuông góc với $PQ$
Ta cần chứng minh $AM$ vuông góc với $PQ$.
Ta chứng minh $\triangle AMH$ cân tại $M$. Không đúng, $\triangle ABH$ vuông tại $H$.
Ta cần chứng minh $A M^2 + P Q^2 = A Q^2 + P M^2$ (Không hợp lý).
Xét $\triangle A P Q$: $O$ là trung điểm $P Q$.
Ta cần chứng minh $\triangle A P M$ cân tại $P$ (Không đúng).
$O$ là trung điểm của $AH$ và $PQ$.
Trong $\triangle AHB$ vuông tại $H$, $HP \perp AB$ ($P \in AB$).
Trong $\triangle A H C$ vuông tại $H$, $H Q \perp A C$ ($Q \in A C$).
Xét $\triangle A P H$ vuông tại $P$. $P O$ là trung tuyến. $P O = \frac{1}{2} A H$.
Xét $\triangle A Q H$ vuông tại $Q$. $Q O$ là trung tuyến. $Q O = \frac{1}{2} A H$.
Vì $P O = Q O = \frac{1}{2} A H$, và $O$ là trung điểm $P Q$, nên $P Q$ không phải là trung tuyến.
$O$ là giao điểm của $AH$ và $PQ$, $O$ là trung điểm $AH$ và $PQ$.
Trong $\triangle ABH$ vuông tại $H$, $O$ là trung điểm của $AH$. $PO$ là trung tuyến ứng với cạnh $AH$ của $\triangle APH$ (Không đúng, $P \in AB$).
Ta có $P Q$ là đường chéo của hình chữ nhật $APHQ$.
$A P = H Q$ và $A Q = H P$.
$P Q = A H$.
Trong $\triangle ABH$ vuông tại $H$, $P$ là hình chiếu của $H$ trên $AB$.
Trong $\triangle ACH$ vuông tại $H$, $Q$ là hình chiếu của $H$ trên $AC$.
Gọi $K$ là giao điểm của $PQ$ và $AM$. Ta cần chứng minh $\angle AKQ = 90^{\circ}$.