tìm các số nguyên dương x,y sao cho 2x -xy + 3y =9
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lời giải:
$2x-xy+3y=9$
$\Rightarrow x(2-y)+3y=9$
$\Rightarrow x(2-y)-3(2-y)=3$
$\Rightarrow (2-y)(x-3)=3$
Do $x,y$ là số nguyên nên $2-y, x-3$ cũng là số nguyên. Mà tích của chúng bằng 3 nên ta có các TH sau:
TH1: $2-y=1, x-3=3\Rightarrow y=1, x=6$ (tm)
TH2: $2-y=-1, x-3=-3\Rightarrow y=3; x=0$ (loại do $x$ nguyên dương)
TH3: $2-y=3, x-3=1\Rightarrow y=-1$ (loại do $y$ nguyên dương)
TH4: $2-y=-3; x-3=-1\Rightarrow y=5; x=2$ (thỏa mãn)
Bài 1:
xy+2x-3y=1
=>x(y+2)-3y-6=1-6
=>x(y+2)-3(y+2)=-5
=>(x-3)(y+2)=-5
=>(x-3;y+2)∈{(1;-5);(-5;1);(-1;5);(5;-1)}
=>(x;y)∈{(4;-7);(-2;-1);(2;3);(8;-3)}
Bài 1:
xy+2x-3y=1
=>x(y+2)-3y-6=1-6
=>x(y+2)-3(y+2)=-5
=>(x-3)(y+2)=-5
=>(x-3;y+2)∈{(1;-5);(-5;1);(-1;5);(5;-1)}
=>(x;y)∈{(4;-7);(-2;-1);(2;3);(8;-3)}
Bài này dễ mà!
Có: \(xy+2x=27-3y\)
\(x\left(y+2\right)=33-3\left(y+2\right)\)
\(x\left(y+2\right)+3\left(y+2\right)=33\)
\(\left(x+3\right)\left(y+2\right)=33\)
Đến phần này chắc bạn tự làm đc rồi nhỉ
Xét \(xy-2x+3y=11\)
\(x\left(y-2\right)+3y-6=5\)
\(x\left(y-2\right)+3\left(y-2\right)=5\)
\(\left(x+3\right)\left(y-2\right)=5\)
\(\Rightarrow x+3;y-2\inƯ\left(5\right)=\left\{\pm1;\pm5\right\}\)
\(\Rightarrow\)Ta có bảng giá trị:
| \(x+3\) | \(1\) | \(-1\) | \(5\) | \(-5\) |
| \(y-2\) | \(5\) | \(-5\) | \(1\) | \(-1\) |
| \(x\) | \(-2\) | \(-4\) | \(2\) | \(-8\) |
| \(y\) | \(7\) | \(-3\) | \(3\) | \(1\) |
Vậy \(\left(x;y\right)\in\left\{\left(-2;7\right);\left(-4;-3\right);\left(2;3\right);\left(-8;1\right)\right\}\)
TH1: y=-3 (sai)
TH2: y khác -3 vậy x= (11+2y) / (y+3)=2+5/(y+3)
Vì x thuộc Z nên 5/(y+3) phải là số nguyên
==> y+3 phải là ước của 5 ==> y+3 có thể bằng 1, -1, 5, -5. từ đó bạn tìm được x rồi.
k mk nha chúc bn hok tốt
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}\sqrt{2x+3}=a\ge0\\\sqrt{y}=b\ge0\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow b\left(b^2+1\right)-3a^2=\left(a^2+1\right)a-3b^2\)
\(\Rightarrow a^3-b^3+3a^2-3b^2+a-b=0\)
\(\Leftrightarrow\left(a-b\right)\left(a^2+ab+b^2\right)+\left(a-b\right)\left(3a+3b\right)+a-b=0\)
\(\Leftrightarrow\left(a-b\right)\left(a^2+ab+b^2+3a+3b+1\right)=0\)
\(\Leftrightarrow a=b\Rightarrow\sqrt{2x+3}=\sqrt{y}\)
\(\Rightarrow y=2x+3\)
\(\Rightarrow M=x\left(2x+3\right)+3\left(2x+3\right)-4x^2-3\) tới đây chắc chỉ cần bấm máy
Ta có : 2x + xy - 3y = 18
=> x(y + 2) - 3y = 18
=> x(y + 2) - 3y - 6 = 18 - 6
=> x(y + 2) - 3(x + 2) = 12
=> (x - 3)(y + 2) = 12
Vì \(x;y\inℤ\Rightarrow\hept{\begin{cases}x-3\inℤ\\y+2\inℤ\end{cases}}\)
Lại có : 12 = 1.12 = 3.4 = 2.6 = (-1).(-12) = (-3).(-4) = (-2).(-6)
Lập bảng xét 12 trường hợp
| x - 3 | 1 | 12 | -1 | -12 | 3 | 4 | -3 | -4 | 2 | 6 | -2 | -6 |
| y + 2 | 12 | 1 | -12 | -1 | 4 | 3 | -4 | -3 | 6 | 2 | -6 | -2 |
| x | 4 | 15 | 2 | -9 | 6 | 7 | 0 | -1 | 5 | 9 | 1 | -3 |
| y | 10 | -1 | -14 | -3 | 2 | 1 | -6 | -5 | 4 | 0 | -8 | -4 |
Vậy các cặp số (x;y) nguyên thỏa mãn là : (4 ; 10) ; (15 ; - 1) ; (2 ; -14) ; (-9 ; -3) ; (6 ; 2) ; (7 ; 1) ; (0 ; -6) ; (-1 ' 5) ; (5 ; 4) ; (9 ; 0) ;
(1 ; -8) ; (-3 ; -4)
b) \(\left(x^2-5\right)\left(x^2-25\right)< 0\)
TH1 : \(\hept{\begin{cases}x^2-5>0\\x^2-25< 0\end{cases}\Rightarrow\hept{\begin{cases}x^2>5\\x^2< 25\end{cases}}\Rightarrow5< x^2< 25\Rightarrow x^2\in\left\{9;16\right\}}\)(vì x là số nguyên)
=> \(x\in\left\{\pm3;\pm4\right\}\)
TH2 : \(\hept{\begin{cases}x^2-5< 0\\x^2-25>0\end{cases}}\Rightarrow\hept{\begin{cases}x^2< 5\\x^2>25\end{cases}}\Rightarrow x\in\varnothing\)
Vậy \(x\in\left\{\pm3;\pm4\right\}\)
2x + xy - 3y = 18
<=> 2x + xy - 6 - 3y = 12
<=> ( 2x + xy ) - ( 6 + 3y ) = 12
<=> x( 2 + y ) - 3( 2 + y ) = 12
<=> ( x - 3 )( 2 + y ) = 12
Lập bảng :
| x-3 | 1 | -1 | 2 | -2 | 3 | -3 | 4 | -4 | 6 | -6 | 12 | -12 |
| x | 4 | 2 | 5 | 1 | 6 | 0 | 7 | -1 | 9 | -3 | 15 | -9 |
| 2+y | 12 | -12 | 6 | -6 | 4 | -4 | 3 | -3 | 2 | -2 | 1 | -1 |
| y | 10 | -14 | 4 | -8 | 2 | -6 | 1 | -5 | 0 | -4 | -1 | -3 |
Vậy ta có 12 cặp ( x ; y ) thỏa mãn
( 4 ; 10 ) , ( 2 ; -14 ) , ( 5 ; 4 ) , ( 1 ; -8 ) , ( 6 ; 2 ) , ( 0 ; -6 ) , ( 7 ; 1 ) , ( -1 ; -5 ) , ( 9 ; 0 ) , ( -3 ; -4 ) , ( 15 ; -1 ) , ( -9 ; -3 )
Phương trình: 2x − xy + 3y = 9
x(2 − y) = 9 − 3y
x = (9 − 3y) / (2 − y)
Thử các giá trị y nguyên dương:
Các giá trị y khác cho x không nguyên dương.
Vậy nghiệm nguyên dương là: (x, y) = (6, 1) và (2, 5).
- x−3=1x minus 3 equals 1𝑥−3=1và 2−y=32 minus y equals 32−𝑦=3.
- x−3=3x minus 3 equals 3𝑥−3=3và 2−y=12 minus y equals 12−𝑦=1.
- x−3=-1x minus 3 equals negative 1𝑥−3=−1và 2−y=-32 minus y equals negative 32−𝑦=−3.
- x−3=-3x minus 3 equals negative 3𝑥−3=−3và 2−y=-12 minus y equals negative 12−𝑦=−1.
Giải các trường hợp Trường hợp 1 x−3=1⟹x=4x minus 3 equals 1 ⟹ x equals 4𝑥−3=1⟹𝑥=4. 2−y=3⟹y=-12 minus y equals 3 ⟹ y equals negative 12−𝑦=3⟹𝑦=−1. Cặp số này không thỏa mãn vì yy𝑦phải là số nguyên dương. Trường hợp 2 x−3=3⟹x=6x minus 3 equals 3 ⟹ x equals 6𝑥−3=3⟹𝑥=6. 2−y=1⟹y=12 minus y equals 1 ⟹ y equals 12−𝑦=1⟹𝑦=1. Cặp số này thỏa mãn vì xx𝑥và yy𝑦đều là số nguyên dương. Trường hợp 3 x−3=-1⟹x=2x minus 3 equals negative 1 ⟹ x equals 2𝑥−3=−1⟹𝑥=2. 2−y=-3⟹y=52 minus y equals negative 3 ⟹ y equals 52−𝑦=−3⟹𝑦=5. Cặp số này thỏa mãn vì xx𝑥và yy𝑦đều là số nguyên dương. Trường hợp 4 x−3=-3⟹x=0x minus 3 equals negative 3 ⟹ x equals 0𝑥−3=−3⟹𝑥=0. 2−y=-1⟹y=32 minus y equals negative 1 ⟹ y equals 32−𝑦=−1⟹𝑦=3. Cặp số này không thỏa mãn vì xx𝑥phải là số nguyên dương. Kết quả cuối cùng Các cặp số nguyên dương (x,y)open paren x comma y close paren(𝑥,𝑦)thỏa mãn phương trình là (6,1)open paren 6 comma 1 close paren(6,1)và (2,5)open paren 2 comma 5 close paren(2,5).