K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

kntt? cánh diều? ctst?,... sách nào v

19 tháng 10 2021

Của bạn đây nha❤

* Cụm danh từ 

Câu 1 (trang 66 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

- Cụm danh từ trong các câu là: 

a. 

“khách qua đường” (“khách”: danh từ trung tâm, “qua đường”: phần phụ sau bổ sung ý nghĩa về đặc điểm cho danh từ trung tâm) 

“lời chào hàng của em” (“lời”: danh từ trung tâm, “chào hàng của em” : phần phụ sau, miêu tả, hạn định danh từ trung tâm). 

b. 

“tất cả các ngọn nến” (“ngọn nến”: danh từ trung tâm, “tất cả các”: phần phụ trước, bổ sung ý nghĩa chỉ tổng thể sự vật (tất cả) và chỉ số lượng (các)). 

“những ngôi sao trên trời” (“ngôi sao”: danh từ trung tâm, “những”: phần phụ trước, chỉ số lượng, “trên trời”: phần phụ sau, miêu tả, hạn định danh từ trung tâm). 

 

Câu 2 (trang 66 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

- Ví dụ cụm danh từ: “hai ngôi nhà” 

- Những cụm danh từ khác có thể tạo ra: 

+ những ngôi nhà ấy 

ngôi nhà xinh xắn kia 

ngôi nhà của tôi

Câu 3 (trang 66 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

a. 

- Em bé vẫn lang thang trên đường 

→ chủ ngữ là danh từ “em bé” 

- Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn lang thang trên đường. 

→ chủ ngữ là cụm danh từ “em bé đáng thương, bụng đói rét” 

b. 

- Em gái đang dò dẫm trong đêm tối 

→ chủ ngữ là danh từ “em gái” 

- Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò dẫm trong đêm tối. 

→ chủ ngữ là cụm danh từ “một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất”. 

 

ð Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu cung cấp nhiều thông tin hơn chủ ngữ là danh từ. trong 2 câu có chủ ngữ là một cụm danh từ, chủ ngữ không chỉ cung cấp thông tin về chủ thể của hành động (em bé) mà còn cho thấy ý nghĩa về số lượng (một) và đặc điểm rất tội nghiệp, nhỏ bé, đáng thương của em (đáng thương, bụng đói rét; nhỏ, đầu trần, chân đi đất). Từ đó, câu văn còn cho thấy thái độ thương cảm, xót xa của người kể chuyện với cảnh ngộ đáng thương, khốn khổ của cô bé bán diêm. 

Câu 4 (trang 67 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

a. 

- Chủ ngữ là danh từ “gió”. Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ: 

+ gió lạnh, 

+ từng cơn gió, 

+ từng cơn gió lạnh, 

+ những cơn gió mùa đông, 

+ gió mùa đông,… 

b. 

- Chủ ngữ là danh từ “lửa”. Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ: 

+ ngọn lửa ấy,

+ lửa trong lò, … 

Câu 5 (trang 67 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

Gợi ý:

- Đóng vai là nhà văn để sáng tạo, phát triển thêm một chi tiết nghệ thuật có trong tác phẩm: Cảnh cô bé bán diêm gặp lại người bà của mình. Cảnh này trong tác phẩm được nhà văn viết như sau: “Chưa bao giờ em thấy bà em to lớn và đẹp lão như thế này. Bà cụ cầm lấy tay em, rồi hai bà cháu bay vụt lên cao, cao mãi, chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa họ nữa. Họ đã về chầu Thượng đế”. 

- Miêu tả chi tiết hơn khung cảnh hai bà cháu gặp nhau; miêu tả ngoại hình, hành động và lời nói của các nhân vật, … 

- Dung lượng: 5-7 câu. 

- Đoạn văn có ít nhất một cụm danh từ làm thành phần chủ ngữ của câu. 

Đoạn văn tham khảo:

Thế là cô bé đã gặp được bà. Chưa bao giờ em thấy bà to lớn và đẹp lão như thế này. Khuân mặt hiền từ phúc hậu, mái tóc bạc phơ, bà nở nụ cười thật tươi và dắt tay em về trời. Em đã gặp được tất cả các thiên thần bé xíu, xinh xinhMỗi thiên thần có một đôi cánh trắng toát, mượt mà đằng sau lưng. Trên tay họ là những chiếc kèn để thổi chào mừng em. Cô bé rất háo hức. Vừa đi, em vừa nhảy chân sáo. Có lẽ lâu lắm rồi, em mới được thực sự là một đứa trẻ như bây giờ. Cổng thiên đường rộng lớn, sáng lên một màu vàng lấp lánh. Nó mở ra một vùng đất rộng mênh mông, tươi đẹp, có biết bao nhiêu là hoa. Cô bé đứng sững lại trong giây lát rồi từ từ tiến vào trong thiên đường. Ở đây có Thượng đế chí nhân, có rất nhiều người, họ vui vẻ, thân thiện. Chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa em nữa. Em cảm thấy hạnh phúc vô cùng !

23 tháng 2 2022

Câu 1

Thuỷ làm gì để chuẩn bị vào phòng thi ?

Thuỷ nhận cây đàn vi-ô-lông, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc để chuẩn bị vào phòng thi.

Câu 2

Tìm những từ ngữ miêu tả âm thanh của cây đàn.

Những từ ngữ miêu tả âm thanh của cây đàn là : những âm thanh trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng.

Câu 3

Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn thể hiện điều gì ?

Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn : nâng đàn đặt lên vai, vầng trán hơi tái đi nhưng gò má ứng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn, đôi mi rậm cong dài khẽ rung động. Tất cả những điều đó nói lên : Thuỷ có phần thấy căng thẳng, nhưng rồi vẫn tự tin, tập trung vào sự thể hiện bản nhạc với sự rung động trong lòng, đã truyền tình cảm vào tiếng đàn của mình.

Câu 4

Tìm các chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hòa với tiếng đàn.

Khung cảnh thanh bình bên ngoài như hoà với tiếng đàn : vài cành ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi, lũ trẻ thả những chiếc thuyền giấy trên các vũng nước mưa, dân chài tung lưới trên Hồ Tây, hoa mười giờ nở đỏ quanh ven hồ, bóng chim bồ câu lượn nhanh trên các mái nhà cao thấp.

Nội dung

Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em. Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.

   Chúc bạn học tốt !!! :))

23 tháng 2 2022

đề bài đâu hả e 

22 tháng 9 2016

bạn học sách mới hả nếu thế bạn gõ sachmem.vn mà học nhé có tất cả các bài trong sách giáo khoa và sách bài tập đó

22 tháng 9 2016

COMMUNICATION 

Extra vocabulary 

+myth: sự hoang đường                                                              +sleeping in: ngủ nướng 

+sushi: món sushi                                                               +vegetarians: người ăn kiêng

+vitamins: chất dinh dưỡng

Exercise 1: 

1. People who smile more are happier, and they live longer. (fact)

2. Sleeping in at the weekend helps you recover from a busy week. (myth)

3. Eat more fresh fish, like sushi, and you will be healthier. (fact) 

4. Sitting to close to the TV hurts your eyes. (fact) 

5. Pick up food you drop quickly, and it's safe to eat. (myth)

6. Vegetarians don't get enough vitamins in their food. (myth)

Exercise 2: Nghe radio nói những sự thất hoặc sự hoang đường về sức khoẻ và kiểm tra những câu trả lời của bạn ở bài tập 1.

 

 

7 tháng 10 2016

vocabulary

Bài 1 là ngta cho mjh câu hỏi a, b, c, d rồi thì giờ mjh làm câu trả lời lun

A)you have a sunburn

B)you have a spots

C)you put on weight

D)you have a stomachache

E)you have a flu

Bài 2

1 spots

2 put on weight

3 sunburn

4 stomachache

5 flu

Bài 3

1.......less..........

2.......more........

3.......more.........

4......less.........

5 .....less.....

6.......more......

Bài 4

1I want to eat some junk food, but I am putting on weight

2) I don't want to be tired tomorrow, so I should go to bed early

3)I have a temperature, and I feel tired

4)I can ểcise every morning

Còn bài 5 bài 6 thì đọc thui có gì ko hiểu trog bài thì hỏi mjh nha

Tick cho mjh nha

7 tháng 10 2016

Thay vì mấy bn soạn cho bn chép lại thì bn tự lm đại đại đi.Đỡ mất thời gian.

6 tháng 10 2016

LESSON PLAN

Period   14:                                           UNIT 2: HEALTH

                                                          Lesson 6:   SKILLS 2  

Date of preparation :  September 13th, 2014

 Date of teaching      : September 15th, 2014

Classes                      : 7A1

I. Aims and Objectives:  

+ Language content:

- To help students review some words about health.

- To help students listen to get specific information about health problems and advice, and

- To make them master how to write a reply giving advice to someone with a health problem.

+ Language function: To make students know how to give and write a reply giving advice to someone with a health problem.

+ Educational aim: To make students stay healthy.

II. Language Contents:

                  a- Vocabulary: Vocabulary: health problems

                    b- Structures:  a paragraph

III. Techniques: pairwork, groupwork, individual work, question-answer, brainstorm

IV. Teaching aids: pictures, cassette, tape/ CD

V. Procedures:

1- Stabilization: (1m)                  

       a- Warm up:  Greeting.

       b- Checking absence:  Who’s absent today?

2- Checking up the previous knowledge: (5ms)

Questions:

 Key:

Marks:

1. Write new words: chế độ ăn kiêng , chuyên gia ,giữ dáng , lời khuyên

2. Listen and answer the questions:

a. What is a calorie ?

b. Where do you get calories ?

c. What is a healthy number of calories per day ?

d. Which activity uses more calories : walking and sleeping ?

1. Write new words: diet, expert , stay in shape, tip

 

3. Listen and answer the questions: *Possible answers:

a. A calorie is energy that helps us do our daily activities

b. we get calories from the food we eat

c. between 1.600 to 2.500

d. walking

4ms

6ms

3- New lesson:

Time

Teaching steps

 

 

A.LISTENING:

1. Lead-in:

- Give them the Olympic rings and asks them what these represent.

- Brainstorms with Ss as a class different words that come to mind when Ss think of the Olympics.

- Introduces students to the new lesson.

2. Pre- Listening:

Activity 1: Look at the picture below. Discuss the following questions with partner.

- Asks students to have a look at picture and discuss.

3. While- Listening:

Activity 2: Listen to the interview with an ironman. Tick the problems he had as a child.

- Lets students listen twice.

- Asks students to answer (play the tape again) and check.

*Key: sick, allergy

Activity 3: Listen to the interview again. What advice does he give about preparing for event?

- Lets students listen again.

- Asks students to answer (play the tape again) and check.

*Key: Do more exercise, sleep more, eat more fruit/vegetables

Activity 4: Are the following sentences true (T) or false (F)?

- Asks students to do the task individually

- Calls some Ss to give their answers and corrects.

*Key:

1.T, 2. F, 3.F, 4.F, 5T

4. Post- Listening:

Activity 5: Discuss in groups.

- Asks students to discuss in groups about 2minutes.

- Calls some representatives represent their answers.

B. WRITING:

1. Lead-in:

- Gestures and says “ I have a headache.  Can you give me an advice?”

- Introduces students to the new lesson.

2. Pre- writing:

- Explains: To give advice you can use:

+ You should….

+You can…

+ It will be good if you…

+Do something more/less…

3. While- writing

Activity 6: Look at Dr. Law’s advice page. Can you match the problems with the answers?

- Asks students to finish the task individually.

- Corrects and gives them the key

1. c, 2.b, 3a

4. Post- writing

Activity 6

-Has Ss work in pairs to do the task.

-Calls some pairs to share their problems and responses with the class.

5. Consolidation :

- Lets sts summarize the content of the lesson

6. Homework:

 

Grade 7:                                             LESSON PLAN

Period   15:                                           UNIT 2: HEALTH

                                                          Lesson 7:   LOOKING BACK AND PROJECTS        

Date of preparation :  September 16th, 2014

 Date of teaching      : September 18th, 2014

Classes                      : 7A1

I. Aims and Objectives:  

- To help the Ss review words relating to health.

- To help student review imperatives with more and less as well as compound sentences.

+ Language function: Students will be able to talk about health problems, give health advice..

+ Educational aim: To make students know how to stay healthy.

II. Language Contents:

a- Vocabulary: (review)

                        b- Structures:   (review)

III. Techniques: pairwork, groupwork, individual work, question-answer

IV. Teaching aids: pictures, cassette, tape/ CD

V. Procedures:

1- Stabilization: (1m)                  

       a- Warm up:  Greeting.

       b- Checking absence:  Who’s absent today?

2- Checking up the previous knowledge: (5ms)

Questions:

 Key:

Marks:

. Listen and answer the questions:

a. What will you do if you have flu?

b. I play computer games a lot and my eyes feel really dry. What should I do?

c. I have some spots. What can I do?

d. What do you do to have good health?

. Listen and answer the questions:

a. Drink more water./ Sleep more

b. You should try to rest your eyes.

c. You should wash your face more.

d. funny.

e. Eat sensibly and do more exercise

10 ms 

3- New lessons

A. Vocabulary:

1. Lead-in:

- Holds game: Network: Asks 2 teams to write all health problems

- Introduces the new lesson to students.

2. Pre- practice:

-Reminds Ss of health problems.

3. Controlled- practice:

Activity 1. What health problems do you think each of these people has?

-  Ask  students  to  complete  this  task individually.

- Call students to write the answers on the board.

- Correct the exercise with the whole class

Key: a. sunburn          b. spots            c. put on weight        d. stomachache             e. flu

Activity 2: Look at the pictures. Write the health problems below each person.

- Ask students to complete this task individually.

- Correct the exercise with the whole class.

Key: 1. spots   2. put on weight          3. sunburn 4. stomachache/ sick        5. flu

4. Free-Practice:

-Games: “hot seat”

B. Grammar

1. Lead-in:

- Holds game: Network: Asks 2 teams to write all health tips

- Introduces the new lesson...

23 tháng 9 2025

dung ko bạn

7 tháng 10 2021

tuần mấy trang bao nhiêu chụp cho mik nhé

Với soạn bài Bắt nạt (Nguyễn Thế Hoàng Linh) Ngữ văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn bởi đội ngũ Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm trả lời các câu hỏi theo tiến trình bài học: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc sẽ giúp các em dễ dàng soạn bài môn Ngữ văn lớp 6.

* Sau khi đọc

Nội dung chính: 

Bằng giọng điệu hồn nhiên, dí dỏm, thân thiện bài thơ đã thể hiện thái độ của nhân vật trữ tình đối với các bạn bắt nạt và các bạn bị bắt nạt. Qua đó nhắc nhở, thể hiện thái độ phủ định đối với thói bắt nạt – một thói xấu có thể gây ra những tổn thương, nỗi sợ hãi, ám ảnh, thậm chí cả những hậu quả nặng nề. 

Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc: 

Câu 1 (trang 28 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

- Thái độ đối với các bạn bắt nạt: 

+ phê bình rất thẳng thắn, phủ định một cách dứt khoát, mạnh mẽ chuyện bắt nạt (Bắt nạt là xấu lắm; Bất cứ ai trên đời/ Đều không cần bắt nạt; Vẫn không thích bắt nạt / Vì bắt nạt rất hôi!...) 

+ nhưng vẫn cởi mở, thân thiện (trò chuyện, tâm tình với các bạn bắt nạt: Đừng bắt nạt, bạn ơi; những câu hỏi dí dỏm, hài hước: Sao không trêu mù tạt? ; Tại sao không học hát/ Nhảy híp-hóp cho hay? …

- Thái độ đối với các bạn bị bắt nạt: 

+ gần gũi, tôn trọng, yêu mến (Những bạn nào nhút nhát/ Thì là giống thỏ non/ Trông đáng yêu đấy chứ.) 

+ sẵn sàng bênh vực (Bạn nào bắt nạt bạn/ Cứ đưa bài thơ này/ Bảo nếu thích bắt nạt/ Thì đến gặp tớ ngay.) 

Câu 2 (trang 28 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

- Cụm từ “đừng bắt nạt” xuất hiện: 8 lần. 

- Tác dụng: Đây là biện pháp tu từ điệp ngữ. Việc lặp lại cụm từ “đừng bắt nạt” đã nhắc nhở, thể hiện thái độ phủ định đối với thói xấu bắt nạt,… 

Câu 3*. (trang 28 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

- Bắt nạt là một thói xấu có thể gây ra những tổn thương, nỗi sợ hãi, nỗi ám ảnh, thậm chí cả những hậu quả nặng nề nhưng bài thơ lại nói chuyện bắt nạt bằng giọng điệu hồn nhiên, dí dỏm, thân thiện. 

- Những biểu hiện của tiếng cười: cách nói hài hước, hình ảnh ngộ nghĩnh (Sao không ăn mù tạt/ Đối diện tử thách đi? , Sao không trêu mù tạt? , Tại sao không học hát/ Nhảy híp-hốp cho hay? Vì bắt nạt dễ lây, Vì bắt nạt rất hôi!...) 

- Tác dụng: Không chỉ khiến câu chuyện dễ tiếp nhận mà còn mang đến một cách nhìn thân thiện, bao dung. 

Câu 4 (trang 28 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

- Lựa chọn cách xử lí tình huống phụ hợp. Cụ thể: 

+ Tình huống bị bắt nạt: Em im lặng chịu đựng; chống lại kẻ bắt nạt hay chia sẻ và tìm trợ giúp từ bạn bè, thầy cô, gia đình? 

+ Tình huống chứng kiến chuyện bắt nạt: Em thờ ơ, không quan tâm vì đó là chuyện không liên quan đến mình, có thể gây nguy hiểm cho mình, hoặc “vào hùa” để cổ vũ hay can ngăn kẻ bắt nạt và bênh vực nạn nhân bị bắt nạt? 

+ Tình huống mình là kẻ bắt nạt: Em coi đó là chuyện bình thường, thậm chí là một cách khẳng định bản thân hay nhận ra đó là hành vi xấu cần từ bỏ, cảm thấy ân hận và xin lỗi người bị mình bắt nạt?

1. Nghĩa của từ

Câu 1. Hóa trong cảm hóa là yếu tố thường đi sau một yếu tố khác, có nghĩa là “trở thành, làm cho trở thành hay làm cho có tính chất mà trước đó chưa có. Hãy tìm một số từ có yếu tố hóa được dùng cách như vậy và giải thích nghĩa của những từ đó.

  • biến hóa: thay đổi (thường về hình thức)
  • giáo hóa: dạy dỗ, sửa đổi cho tốt lên
  • công nghiệp hóa: nâng cao tỷ trọng phát triển ngành công nghiệp trong toàn bộ các ngành kinh tế….

Câu 2. Hãy đặt câu với mỗi từ sau: đơn điệu, kiên nhẫn, cốt lõi.

- Giải nghĩa:

  • đơn điệu: ít thay đổi, lặp đi lặp lại cùng một kiểu, gây cảm giác tẻ nhạt và buồn chán
  • kiên nhẫn: có khả năng tiếp tục làm việc đã định một cách bền bỉ, không nản lòng, mặc dù thời gian kéo dài, kết quả còn chưa thấy
  • cốt lõi: điều quan trọng nhất, mang tính quyết định

- Đặt câu:

  • Bộ áo này có họa tiết khá đơn điệu.
  • Hùng rất kiên nhẫn khi gặp phải bài toán khó.
  • Điều cốt lõi của văn hóa Việt Nam là những giá trị văn hóa truyền thống.

2. Biện pháp tu từ

Câu 3. Chỉ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong đoạn văn sau:

Mình sẽ biết thêm một tiếng chân khác hẳn mọi bước chân khác. Những bước chân khác chỉ khiến mình trốn vào lòng đất. Còn bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang như là tiếng nhạc.

- Biện pháp so sánh: Còn bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang như là tiếng nhạc.

- Tác dụng: Hình ảnh so sánh giúp người đọc hình dung rõ hơn về sức mạnh của tiếng bước chân - giống như tiếng nhạc định hướng cho cáo bước ra khỏi hang. Qua đó tác giả khẳng định sức mạnh to lớn của tình bạn giúp con người cảm nhận được bằng trái tim, vượt qua mọi nỗi sợ hãi.

Câu 4. Trong văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn, nhiều lời đối thoại của nhân vật lặp lại chẳng hạn: “Cảm hóa nghĩa là gì”, “Cảm hóa mình đi”. Hãy tìm thêm những lời thoại được lặp lại trong văn bản này, cho biết tác dụng của chúng?

  • “Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần”
  • “Chính thời gian mà mình bỏ ra cho bông hồng của mình…
  • “Mình có trách nhiệm với bông hồng của mình…”

=> Tác dụng: Nhấn mạnh ý nghĩa được gửi gắm qua những lời thoại. Đó là tình bạn phải được cảm nhận bằng trái tim, trách nhiệm với tình bạn của chính mình.

3. Từ ghép và từ láy

Câu 5. Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về nhân vật hoàng tử bé hoặc nhân vật cáo. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 2 từ láy.

Gợi ý:

Hoàng tử bé là hình ảnh gợi nhắc về tuổi thơ của mỗi người. Cậu đến Trái Đất để tìm kiếm những người bạn. Khi nhìn thấy những bông hoa hồng ở Trái Đất, cậu cảm thấy bông hoa ở hành tinh của mình chẳng là gì cả. Cuộc gặp gỡ với con cáo với bài học về sự “cảm hóa” đã giúp cậu nhận ra giá trị lớn lao của tình bạn. Đó là sự rung cảm xuất phát từ trái tim, trách nhiệm với những gì mình đã cảm hóa.

II. Bài tập ôn luyện thêm

Câu 1. Giải thích nghĩa của các từ sau: cẩu thả, tuềnh toàng, du khách, triền miên.

Gợi ý:

  • cẩu thả: không cẩn thận, chỉ qua quýt cốt cho xong.
  • tuềnh toàng: đơn sơ, trống trải.
  • du khách: những người đến tham quan, du lịch.
  • triền miên: liên tục và kéo dài dường như không dứt.

Câu 2. Tìm và nêu tác dụng của biện pháp so sánh trong câu sau:

Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

(Ca dao)

Gợi ý:

  • So sánh: công cha - núi Thái Sơn, nghĩa mẹ - nước trong nguồn chảy ra.
  • Tác dụng: khẳng định công lao to lớn của cha mẹ sánh ngang núi Thái Sơn, nước trong nguồn.