just onec __ twice
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1 has been used
2 was discovered
3 has been widened
4 was finished
5 is situated
6 was built
7 visited
8 was completed
9 was formed
10 was opened
1 has been used
2 was discovered
3 has been widened
4 was finished
5 is situated
6 was built
7 visited
8 was completed
9 was formed
10 was opened
1. conservation
2. contribution
3. entrapment
4. challenges
5. mysterious
6. covered
7. maintenance
8. investigation
9. discoveries
10. independent
D. use the word give in capitals at the end of each line to form a word fits in the gap in the sam line
| revolution | possible | appear | introduce | explain | invent | discover |
| science |
Qualcomp have just brought out their (1) REVOLUTIONARY new handheld computer the Powertop. it's(2) IMPOSSIBLE not to love it, with its smooth shiny (3) APPEARANCE and its bright screen. it might not be the best (4) INTRODUCTION to handheld computing because it's quite advanced but you'll find and(5) EXPLANATION of all the features in the detailed manual. the Powertop has been (6) SCIENTIFICALLY designed to fit a lot of computing power in your palm. the (7) INVENTION of a unique wireless Internet connection means there's a worrld of (8) DISCOVERY just waiting for you. we give the powertop out of ten
Kiến thức: Câu đảo ngữ
Giải thích:
Cấu trúc: Hardly + had + S + V.p.p + when + S + V.ed
= No sooner + had + S + V.p.p + than + S + V.ed
Không dùng “No earlier” và “Hardly … then”
Câu C sai về thì.
Tạm dịch: Ngay sau khi vở kịch bắt đầu thì có một sự cố mất điện.
Chọn D
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành & quá khứ đơn
Giải thích: Cấu trúc: No sooner + had + S + P2 + than + S + Ved/ V2 (Ngay khi... thì...)
Tạm dịch: Tôi rời văn phòng. Có một sự cố cắt điện ngay sau đó.
A. Tôi rời văn phòng sau khi bị cắt điện. B. Hầu như tôi đã rời khỏi văn phòng khi bị cắt điện.
C. Ngay khi tôi rời khỏi văn phòng thì mất điện. D. Tôi rời văn phòng rất lâu trước khi bị cắt điện.
Câu A, B, D không phù hợp về nghĩa.
Chọn C
1 were watching
2 haven't seen
3 is coming
4 dicovered
5 will come
6 goes
7 isn't staying
8 was surfing
9 wrote
10 haven't received
1) Fill the mussing number. A cube has \(8\) veres
2) Fill the missing number. We're in the \(21\) st century
3) Ther are only two 2-digit numbers that are a multiple of 7 and the sum of thetr two digits is 10. Find the sum of these two 2-digit numbers: 70,119,140,21 \(70\)
4) The fourth power of 3 is \(64\)
5) Twice the square of 3 \(18\)
6) The number of ethnic group in Vietnam? \(54\)
7) The perimeter of 4cm square egde in cm? \(1\)
Chọn A
Kiến thức: Cấu trúc với thì quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn
Giải thích:
Công thức: Hardly/ Scarely + had + S + Ved + when/ berfore + S + V (quá khứ): vừa mới… thì…
= No sooner + had + S + Ved/ V3 + than + S + Ved/ V2
Tạm dịch: Ngay sau khi vở kịch bắt đầu, xảy ra một sự cố mất điện.
= A. Vở kịch vừa mới bắt đầu thì xảy ra một sự cố mất điện.
B. sai ngữ pháp: earlier => sooner
C. sai ngữ pháp: did the play start => had the play started, then => when
D. sai ngữ pháp: did the play start => had the play started, before => than
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
every: mỗi whole: toàn bộ
other: (những người/cái) khác another: một (người/cái) cái khác
It seems entirely natural to us that there are teams of scientists in universities and (46) other institutions around the world
Tạm dịch: Dừng như hoàn toàn tự nhiên đối với chúng ta khi có những nhóm các nhà khoa học trong các trường đại học và các tổ chức khác trên khắp thế giới, cố gắng khám phá cách thức thế giới hoạt động.
Chọn C
Dịch bài đọc:
KHOA HỌC HIỆN ĐẠI
Dừng như hoàn toàn tự nhiên đối với chúng ta khi có những nhóm các nhà khoa học trong các trường đại học và các tổ chức khác trên khắp thế giới, cố gắng khám phá cách thức thế giới hoạt động. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng như vậy. Mặc dù phương pháp khoa học hiện nay đã bốn hoặc năm trăm năm tuổi, nhưng người Hy Lạp cổ đại chẳng hạn, tin rằng họ có thể tìm ra nguyên nhân của các sự kiện tự nhiên chỉ bằng sức mạnh của tư tưởng.
Trong suốt thế kỷ 17, ngày càng nhiều người bắt đầu nhận ra rằng họ có thể thử nghiệm các ý tưởng khoa học của mình bằng cách thiết kế một thí nghiệm có liên quan và xem điều gì sẽ xảy ra. Rất nhiều tiến bộ đã được thực hiện theo cách này bởi cá nhân các nhà khoa học. Những người đàn ông và phụ nữ này thường làm việc một mình, thực hiện nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau và họ thường nhận được rất ít phần thưởng cho công việc khó khăn của họ. Tuy nhiên, vào đầu thế kỷ 20, khoa học rõ ràng đã trở nên ngày càng phức tạp và đắt đỏ hơn. Các nhà khoa học cá nhân biến mất, được thay thế bởi các nhóm chuyên gia có trình độ cao. Khoa học hiện đại đã ra đời.
Đáp án: once