My school is a small, friendly place with many classrooms and a nice library. There are about five hundred students and thirty teachers. We have a big playground where we play after lessons. I enjoy studying English, Math and Science with my classmates. The teachers are kind and always help us. I love my school because it is clean, beautiful and full of memories.
Mái trường cho dù họ đã phai mờ nhưng vẫn không chắc chắn, bao gồm hai dãy phòng và ba phòng cho khu vực hành chính. Trong lớp học của tôi rất sạch sẽ và ngăn nắp vì chúng tôi rất ý thức về vệ sinh và sạch sẽ.
Học sinh của trường đang học có nhiều cây xanh bóng mát và băng ghế trong sân trường, tôi yêu trường tôi và tôi đến trường mỗi ngày.
Các giáo viên nói với chúng tôi luôn tuân thủ các quy định của trường, và chúng tôi không viết vẽ bậy trên bàn làm việc để giữ cho bạn môi trường sạch sẽ và đẹp.
Tôi thực sự muốn đi học vì mỗi gặp nhiều bạn bè, để gặp gỡ giáo viên. Ngôi trường này là nơi thắp sáng ước mơ cho tôi, sau đó tôi sẽ ước mơ trở thành cô giáo dạy tại trường này.
Từ dòng 2 đoạn cuối: Simple forms of learning involve a single stimulus. A stimulus is anything perceptible to the senses -> dạng thức đơn giản của việc học bao gồm một kích thích đơn – là bất cứ thứ gì có th9ể nhận thức được đối với các giác quan => liên quan tới nhận thức
Bài văn nói về việc học trong cả cuộc đời, đặc biệt là ngoài đời thực và vai trò của việc học, các dạng học => những quy tắc chung của việc học (trong và ngoài trường học, đơn giản và phức tạp)
Kết hôn, nuôi dạy con, tìm và giữ việc làm được đề cập đến trong đoạn 2 như là ví dụ của ______.
A. những tình huống trong đó con người không thể tự dạy mình
B. cách sống của con người bị ảnh hưởng bởi giáo dục
C. những thay đổi mà con người phải tự định hướng
D. các lĩnh vực học tập ảnh hưởng đến cuộc sống của con người
Thông tin: After they finish school, people must learn to adapt to the many major changes that affect their lives, such as getting married, raising children, and finding and keeping a job.
Thông tin ở câu cuối cùng của đoạn 1: “It is common to think of learning as something that takes place in school, but much of human learning occurs outside the classroom, and people continue to learn throughout their lives.”: (Mọi người thường nghĩ rằng học tập diễn ra ở trường học, nhưng nhiều quá trình học tập của con người diễn ra ở ngoài lớp học = It takes place more frequently in real life than in academic institutions. (Học tập diễn ra thường xuyên ở thực tế hơn là ở các trường học)
Theo bài, việc nghiên cứu về học tập đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực bởi vì
A. ảnh hưởng lớn của quá trình học liên tục
B. sự cần thiết của một số kinh nghiệm nhất định trong nhiều lĩnh vực
C. sự ảnh hưởng của đa dạng những hành vi khác nhau trong quá trình học tập
D. sự khám phá ra phương pháp giảng dạy tốt nhất
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 3 “Because learning continues throughout our lives and affects almost everything we do, the study of learning is important in many different fields” Bởi vì học tập diễn ra trong suốt cuộc đời của chúng ta và ảnh hưởng đến hầu hết tất cả mọi thứ chúng ta làm, việc nghiên cứu về học tập đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Thông tin: Learning means acquiring knowledge or developing the ability to perform new behaviors.
Dịch nghĩa: Học có nghĩa là thu nhận kiến thức hay phát triển khả năng để thực hiện những hành vi mới.
Đây là một định nghĩa chung về việc học, do đó việc học nhìn chung được tạo thành bởi việc thu nhận kiến thức và phát triển khả năng. Phương án C. Knowledge acquisition and ability development = sự thu nhận kiến thức và phát triển khả năng, là phương án chính xác nhất.
A. Acquisition of academic knowledge = Sự thu nhận kiến thức hàn lâm
Trong bài đọc không nói rõ là khiến thức hàn lâm, và phương án A bị thiếu sự phát triển khả năng.
B. Acquisition of social and behavioral skills = Sự thu nhận cấc kĩ năng xã hội và hành vi.
Không có thông tin như vậy trong bài.
D. Knowledge acquisition outside the classroom = Sự thu nhận kiến thức bên ngoài lớp học.
Đây chỉ là một phần của sự thu nhận kiến thức, không phải nghĩa của từ học một cách chung nhất
Dịch nghĩa: Có thể suy ra điều gì từ bài viết về quá trình học tập?
A. Khi con người già đi thì việc học trở nên đỡ khó khăn và phức tạp hơn.
B. Việc học diễn ra thường xuyên hơn ở cuộc sống bên ngoài hơn là ở trường lớp.
C. Học ở trường hiệu quả hơn học ở ngoài cuộc sống.
D. Việc học nắm vai trò chủ chốt trong việc cải thiện động lực học tập ở trường.
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 1 “much of human learning occurs outside the classroom, and people continue to learn throughout their lives” và trong đoạn 2, trong khi cả đoạn nói về những hình thức học ngoài xã hội thì việc học ở trường chỉ được nhắc về học chữ, học tính. Như vậy có thể suy ra học chủ yếu diễn ra ngoài đời, không chỉ trong trường lớp.
Tất cảToánVật lýHóa họcSinh họcNgữ vănTiếng anhLịch sửĐịa lýTin họcCông nghệGiáo dục công dânÂm nhạcMỹ thuậtTiếng anh thí điểmLịch sử và Địa lýThể dụcKhoa họcTự nhiên và xã hộiĐạo đứcThủ côngQuốc phòng an ninhTiếng việtKhoa học tự nhiên
My school is a small, friendly place with many classrooms and a nice library. There are about five hundred students and thirty teachers. We have a big playground where we play after lessons. I enjoy studying English, Math and Science with my classmates. The teachers are kind and always help us. I love my school because it is clean, beautiful and full of memories.