giải phương trình
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
ta có :
\(\left|x+1\right|+\left|x-1\right|=1+\left|\left(x-1\right)\left(x+1\right)\right|\)
\(\Leftrightarrow\left|x-1\right|\left|x+1\right|-\left|x-1\right|-\left|x+1\right|+1=0\)
\(\Leftrightarrow\left(\left|x-1\right|-1\right)\left(\left|x+1\right|-1\right)=0\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}\left|x-1\right|=1\\\left|x+1\right|=1\end{cases}}\)
\(\Leftrightarrow x\in\left\{-2,0,2\right\}\)
Bài 1:
a) Ta có: \(2\left(3-4x\right)=10-\left(2x-5\right)\)
\(\Leftrightarrow6-8x-10+2x-5=0\)
\(\Leftrightarrow-6x+11=0\)
\(\Leftrightarrow-6x=-11\)
hay \(x=\dfrac{11}{6}\)
b) Ta có: \(3\left(2-4x\right)=11-\left(3x-1\right)\)
\(\Leftrightarrow6-12x-11+3x-1=0\)
\(\Leftrightarrow-9x-6=0\)
\(\Leftrightarrow-9x=6\)
hay \(x=-\dfrac{2}{3}\)

Thay x = 3, y = 5 vào vế trái của phương trình (3) ta được:
VT = 5.3 – 2.5 = 15 – 10 = 5 = VP
Vậy (x; y) = (3; 5) là nghiệm của phương trình (3).
Hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; ) = (3; 5)
a: Khi m=2 thì pt sẽ là x^2-6x-3=0
=>\(x=3\pm2\sqrt{3}\)

Thay x = -3, y = 31/5 vào vế trái của phương trình (2), ta được:
VT = -3.(-3) + 2.31/5 = 9 + 62/5 = 107/5 ≠ 22 = VP
Vậy (x; y) = (-3; 31/5 ) không phải là nghiệm của phương trình (2).
Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
a) Cách giải các phương trình lượng giác cơ bản:
+ Phương trình sin x = a.
Nếu |a| > 1 ⇒ phương trình vô nghiệm.
Nếu |a| ≤ 1 ⇒ tìm một cung α sao cho sin α = a.
Khi đó phương trình trở thành sin x = sin α
⇒ Phương trình có nghiệm: 
+ Phương trình cos x = a.
Nếu |a| > 1 ⇒ phương trình vô nghiệm.
Nếu |a| ≤ 1 ⇒ tìm một cung α sao cho cos α = a.
Khi đó phương trình trở thành cos x = cos α.
⇒ Phương trình có nghiệm: x = ±α + k2π (k ∈ Z).
+ Phương trình tan x = a.
Tìm một cung α sao cho tan α = a.
Khi đó phương trình trở thành tan x = tan α.
⇒ Phương trình có nghiệm x = α + kπ (k ∈ Z).
+ Phương trình cot x = a
Tìm một cung α sao cho cot α = a.
Khi đó phương trình trở thành cot x = cot α.
⇒ Phương trình có nghiệm x = α + kπ (k ∈ Z).
b) Cách giải phương trình a.sin x + b.cos x = c.
+ Nếu a = 0 hoặc b = 0 ⇒ Phương trình lượng giác cơ bản .
+ a ≠ 0 và b ≠ 0. Chia cả hai vế của phương trình cho
ta được:

Ta giải phương trình trên như phương trình lượng giác cơ bản.
\(x^2-\left(2-\sqrt{3}\right)x-2\sqrt{3}=0\)
\(\Delta=\left[-\left(2-\sqrt{3}\right)^2\right]-4\left(-2\sqrt{3}\right)\)
\(=\left(4-4\sqrt{3}+3\right)+8\sqrt{3}=7+4\sqrt{3}=\sqrt{3}^2+2.2.\sqrt{3}+2^2=\left(\sqrt{3}+2\right)^2>0\)
=> pt có 2 nghiệm phân biệt
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1=\dfrac{2-\sqrt{3}-\sqrt{3}-2}{2}=\dfrac{-2\sqrt{3}}{2}=-\sqrt{3}\\x_2=\dfrac{2-\sqrt{3}+\sqrt{3}+2}{2}=\dfrac{4}{2}=2\end{matrix}\right.\)
a) Sai lầm là coi -2 là hạng từ và chuyển vế hạng tử này trong khi -2 là một nhân tử.
Lời giải đúng:
-2x > 23
⇔ x < 23 : (-2) (chia cho số âm nên đổi chiều)
⇔ x < -11,5
Vậy nghiệm của bất phương trình là x < -11,5
b) Sai lầm là nhân hai vế của bất phương trình với
mà không đổi chiều bất phương trình.
Lời giải đúng:

Vậy nghiệm của bất phương trình là x < -28
1. a = 3 thì phương trình trở thành:
\(\frac{x+3}{3-x}-\frac{x-3}{3+x}=\frac{-3\left[3.\left(-3\right)+1\right]}{\left(-3\right)^2}-x^2\)
\(\Leftrightarrow\frac{\left(x+3\right)^2+\left(3-x\right)^2}{\left(3-x\right)\left(3+x\right)}=\frac{-3\left[-9+1\right]}{9}-x^2\)
\(\Leftrightarrow\frac{x^2+6x+9+x^2-6x+9}{\left(3-x\right)\left(3+x\right)}=\frac{-3.\left(-8\right)}{9}-x^2\)
\(\Leftrightarrow\frac{2x^2+18}{9-x^2}=\frac{24}{9}-x^2\)
\(\Leftrightarrow\frac{2x^2+18}{9-x^2}+x^2=\frac{24}{9}\)
\(\Leftrightarrow\frac{2x^2+18+9x^2-x^4}{9-x^2}=\frac{24}{9}\)
\(\Leftrightarrow\frac{11x^2+18-x^4}{9-x^2}=\frac{24}{9}\)
\(\Leftrightarrow99x^2+18-9x^4=216-24x^2\)
\(\Leftrightarrow9x^4-123x^2+198=0\)
Đặt \(x^2=t\left(t\ge0\right)\)
Phương trình trở thành \(9t^2-123t+198=0\)
Ta có \(\Delta=123^2-4.9.198=8001,\sqrt{\Delta}=3\sqrt{889}\)
\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}t=\frac{123+3\sqrt{889}}{18}=\frac{41+\sqrt{889}}{6}\\t=\frac{123-3\sqrt{889}}{18}=\frac{41-\sqrt{889}}{6}\end{cases}}\)
Lúc đó \(\orbr{\begin{cases}x^2=\frac{41+\sqrt{889}}{6}\\x^2=\frac{41-\sqrt{889}}{6}\end{cases}}\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=\pm\sqrt{\frac{41+\sqrt{889}}{6}}\\x=\pm\sqrt{\frac{41-\sqrt{889}}{6}}\end{cases}}\)
Vậy pt có 4 nghiệm \(S=\left\{\pm\sqrt{\frac{41+\sqrt{889}}{6}};\pm\sqrt{\frac{41-\sqrt{889}}{6}}\right\}\)
a: x^2-mx+m-1=0
Khi m=5 thì (1) sẽ là x^2-5x+4=0
=>x=1 hoặc x=4
b:Δ=(-m)^2-4(m-1)=m^2-4m+4=(m-2)^2
Để phươg trình có 2 nghiệm phân biệt thì m-2<>0
=>m<>2
x2=2x1
x2+x1=m
=>3x1=m và x2=2x1
=>x1=m/3 và x2=2/3m
x1*x2=m-1
=>2/9m^2-m+1=0
=>2m^2-9m+9=0
=>2m^2-3m-6m+9=0
=>(2m-3)(m-3)=0
=>m=3 hoặc m=3/2

. Ta có:
Câu a) x² – 3x + 20 = 6√(x + 7)
1. Phân tích bài toán:
Đây là một phương trình vô tỉ chứa căn thức. Ta nhận thấy vế trái là một biểu thức bậc hai và vế phải chứa căn bậc hai. Một phương pháp hiệu quả cho dạng này là biến đổi phương trình về dạng tổng của các bình phương bằng 0, tức là A² + B² = 0, khi đó ta sẽ có A = 0 và B = 0.
2. Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ):
Biểu thức dưới dấu căn phải không âm:
x + 7 ≥ 0 ⇔ x ≥ -7
3. Biến đổi phương trình:
Ta sẽ cố gắng nhóm các hạng tử để tạo ra các hằng đẳng thức (bình phương của một tổng/hiệu).
Phương trình đã cho: x² – 3x + 20 = 6√(x + 7)
⇔ x² – 3x + 20 – 6√(x + 7) = 0
Để ý hạng tử 6√(x + 7), ta có thể liên tưởng đến hằng đẳng thức (a - b)² = a² - 2ab + b². Ta có 2ab = 6√(x + 7) = 2 * 3 * √(x + 7).
Nếu ta chọn b = 3 và a = √(x + 7), thì ta cần có a² = (√(x + 7))² = x + 7 và b² = 3² = 9.
Vậy ta thử nhóm như sau: (x + 7) – 6√(x + 7) + 9.
Bây giờ ta xem các hạng tử còn lại của phương trình gốc:
Phương trình gốc là: x² – 3x + 20.
Ta đã lấy x + 7 và 9 (tổng là x+16) để nhóm với căn thức.
Vậy các hạng tử còn lại là: (x² – 3x + 20) - (x + 16) = x² - 3x - x + 20 - 16 = x² - 4x + 4.
Thật may mắn, x² - 4x + 4 chính là hằng đẳng thức (x - 2)².
Bây giờ, ta trình bày lại lời giải một cách mạch lạc:
x² – 3x + 20 – 6√(x + 7) = 0
⇔ (x² - 4x + 4) + (x + 7 - 6√(x + 7) + 9) = 0
⇔ (x - 2)² + (√(x + 7) - 3)² = 0
4. Giải phương trình:
Vì (x - 2)² ≥ 0 với mọi x và (√(x + 7) - 3)² ≥ 0 với mọi x thuộc ĐKXĐ, nên tổng của chúng bằng 0 khi và chỉ khi cả hai số hạng đều bằng 0.
Ta có hệ phương trình:
{ (x - 2)² = 0
{ (√(x + 7) - 3)² = 0
⇔ { x - 2 = 0
{ √(x + 7) - 3 = 0
⇔ { x = 2
{ √(x + 7) = 3
Giải phương trình dưới: √(x + 7) = 3 ⇔ x + 7 = 3² ⇔ x + 7 = 9 ⇔ x = 2.
Cả hai phương trình đều cho cùng một nghiệm là x = 2.
5. Đối chiếu điều kiện và kết luận:
Nghiệm x = 2 thỏa mãn ĐKXĐ x ≥ -7.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2}.
b) x - 4√(x + 7) - 3√x + 16 = 0
Phân tích và Lập luận
Đây là một phương trình vô tỉ phức tạp hơn vì chứa hai loại căn thức khác nhau là √(x + 7) và √x. Phương pháp giải thông thường cho dạng này là biến đổi phương trình để có thể bình phương hai vế, nhằm mục đích khử dấu căn. Sau khi bình phương, ta thường sẽ đưa được về một phương trình quen thuộc hơn (như phương trình bậc hai).
Một lưu ý cực kỳ quan trọng khi dùng phương pháp bình phương hai vế là nó có thể làm xuất hiện "nghiệm ngoại lai" (nghiệm của phương trình mới nhưng không phải là nghiệm của phương trình ban đầu). Do đó, sau khi tìm được nghiệm, ta bắt buộc phải thực hiện bước thử lại hoặc đối chiếu chặt chẽ với điều kiện xác định.
Bài giải chi tiết
Bước 1: Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ)
Để các căn thức trong phương trình có nghĩa, các biểu thức dưới dấu căn phải không âm:
Kết hợp cả hai điều kiện trên (x ≥ 0 và x ≥ -7), ta lấy điều kiện chặt hơn.
Bước 2: Biến đổi phương trình
Để chuẩn bị cho việc bình phương, ta sẽ chuyển các hạng tử chứa căn sang một vế, các hạng tử còn lại sang vế kia. Điều này giúp việc bình phương trở nên gọn gàng hơn.
Bước 3: Bình phương hai vế của phương trình
Bây giờ, ta tiến hành bình phương cả hai vế của phương trình x + 16 = 4√(x + 7) + 3√x để loại bỏ dần các dấu căn.
(4√(x + 7) + 3√x)² = (4√(x + 7))² + 2 * (4√(x + 7)) * (3√x) + (3√x)²
= 16(x + 7) + 24√((x + 7)x) + 9x
= 16x + 112 + 24√(x² + 7x) + 9x
= 25x + 112 + 24√(x² + 7x)
x² + 32x + 256 = 25x + 112 + 24√(x² + 7x)
Bước 4: Rút gọn và tiếp tục biến đổi
Ta sẽ dồn các hạng tử không chứa căn về một vế để làm xuất hiện dạng phương trình có thể giải bằng cách đặt ẩn phụ.
Đến đây, ta nhận thấy cả hai vế đều có sự xuất hiện của biểu thức x² + 7x. Đây là dấu hiệu tốt để sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ.
Bước 5: Đặt ẩn phụ
Thay t và t² vào phương trình x² + 7x + 144 = 24√(x² + 7x), ta được:
Bước 6: Giải phương trình theo ẩn phụ t
Ta có một phương trình bậc hai đơn giản theo ẩn t:
Đây là một hằng đẳng thức đáng nhớ: (a - b)² = a² - 2ab + b².
Giá trị t = 12 thỏa mãn điều kiện t ≥ 0, nên ta nhận giá trị này.
Bước 7: Tìm lại x
Bây giờ ta thay t = 12 trở lại vào biểu thức đặt ẩn phụ:
Bình phương hai vế một lần nữa:
Đây là phương trình bậc hai theo x. Ta giải bằng công thức nghiệm:
Bước 8: Đối chiếu điều kiện và thử lại
Ta đối chiếu các nghiệm vừa tìm được với ĐKXĐ x ≥ 0:
Để chắc chắn, ta thử lại nghiệm x = 9 vào phương trình ban đầu:
x - 4√(x + 7) - 3√x + 16 = 0
9 - 4√(9 + 7) - 3√9 + 16 = 0
9 - 4√16 - 3 * 3 + 16 = 0
9 - 4 * 4 - 9 + 16 = 0
9 - 16 - 9 + 16 = 0
0 = 0 (Luôn đúng)
Vậy x = 9 chính là nghiệm của phương trình.
Kết luận
Tập nghiệm của phương trình là S = {9}.