K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Đặc điểm chính

Mô tả chi tiết

Thành phần

Rất đa dạng với

46 dân tộc

anh em cùng sinh sống.

Dân tộc chủ yếu

Chủ yếu là dân tộc

Kinh

, cùng với

Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu, Sán Chay, Mông

.

Quy mô dân số

Khoảng

trên 1,2 triệu người

, là một trong những tỉnh đông dân ở khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Phân bố

Không đồng đều.

Tập trung rất cao ở khu vực thành thị (

TP. Thái Nguyên

), thưa thớt ở vùng núi, vùng cao (

huyện Võ Nhai

).

Đô thị hóa

Tỷ lệ dân thành thị tăng nhanh,

tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng

do vai trò là trung tâm kinh tế, giáo dục của vùng.

Nguồn nhân lực

Dồi dào, là

trung tâm giáo dục lớn

với nhiều trường đại học, cao đẳng.

26 tháng 10 2021

help me plsss

 

23 tháng 5 2022

A

23 tháng 5 2022

A

28 tháng 12 2020

trả lời nhanh hộ ạ 

 

28 tháng 12 2020

mai tớ thi rồi

 

7 tháng 11 2021

Đặc điểm của sự phân bố dân cư trên Trái đất là:

+ Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hoà,đều có mật độ dân số cao.

+ Những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo. đi lại khó khăn hoặc vùng cực, vùng hoang mạc.khí hậu khắc nghiệt thường có mật độ dân số thấp.

-Vì để cho các vùng không có người phải có sự sống, nghĩa là phải có người sống ở đấy nếu không sống chung thì đâts nước sẽ rất chật chội.

7 tháng 11 2021

Tham khảo:

 

Đặc điểm:

Phân bố dân cư không đồng đều trong không gian: năm 2005, mật độ dân số trung bình của thế giới là 48 người/km2, nhưng dân cư phân bố không đều.Biến động về phân bố dân cư theo thời gianundefined
28 tháng 10 2023

Đặc điểm phân bố dân cư thế giới: Phân bố dân cư trên thế giới không đều và có những đặc điểm chính sau:

- Tập trung ở các vùng đô thị: Dân cư thế giới tập trung nhiều nhất ở các thành phố lớn và vùng đô thị phát triển. Các khu vực đô thị thường có mật độ dân số cao và tạo điều kiện thuận lợi cho công việc và cuộc sống hiện đại.

- Phân bố thưa thớt ở vùng quê hương: Trái lại, vùng nông thôn và quê hương thường có mật độ dân số thấp hơn. Dân cư ở các vùng này thường sống dựa vào nông nghiệp và thường gặp khó khăn về tiện ích và cơ sở hạ tầng.

- Phân bố dân cư theo các đặc điểm địa lý: Sự phân bố dân cư còn phụ thuộc vào các yếu tố địa lý như địa hình, khí hậu, và tài nguyên tự nhiên. Ví dụ, các khu vực ven biển thường có dân số cao hơn do cung cấp nguồn sống từ biển và tiện ích du lịch.

28 tháng 10 2023

Nguyên nhân vì sao dân cư phân bố không đều: 

- Tài nguyên tự nhiên: Sự phân bố dân cư thường phụ thuộc vào sự có mặt của tài nguyên tự nhiên như nước, đất đai, và khoáng sản. Những khu vực có tài nguyên dồi dào thường có dân số cao hơn.

- Khí hậu: Khí hậu ảnh hưởng đến cuộc sống và nghề nghiệp của người dân. Các khu vực có khí hậu ấm áp thường thu hút dân số hơn so với khu vực khí hậu cực đoan.

- Cơ hội công việc: Dân cư thường tập trung ở các vùng có cơ hội công việc và kinh doanh tốt. Các thành phố và vùng đô thị phát triển thường có nhiều cơ hội làm việc và thu nhập tốt hơn.

- Chính trị và xã hội: quản lý xã hội đúng đắn có thể thu hút dân cư và đầu tư vào một khu vực cụ thể. Ngược lại, xung đột và không ổn định chính trị có thể đẩy người dân ra khỏi một khu vực.

- Lịch sử và văn hóa: Lịch sử và văn hóa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định sự phân bố dân cư. Những nơi có giá trị lịch sử và văn hóa thường thu hút dân cư và du khách.

22 tháng 11 2023

Tham khao:

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao gấp 4,78 lần trung bình cả nước. gấp 10,3 lần Trung du miền núi Bắc Bộ và 14,6 lần Tây Nguyên.

Dân cư:

+ Vùng tập trung dân cư đông đúc với mật độ dân số cao nhất cả nước (1179 người/km2).

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp hơn mức trung bình cả nước (1,1% <1,4%) nhờ thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình.

- Xã hội:

+ Tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị cao, trên mức trung bình cả nước (9,3 > 7,4%).

+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp hơn cả nước (26%<26,5%).

+ Thu nhập bình quân đầu người vẫn còn thấp (280,3 nghìn đồng < 295 nghìn đồng), cho thấy sự chênh lệch lớn về mức sống của các bộ phận dân cư.

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ cao hơn cả nước (94,5% >90,3%), trình độ người dân thành thị cao.

+ Tuổi thọ trung bình cao hơn cả nước (73,7 năm >  70,9 năm).

+ Tỉ lệ dân thành thị vẫn còn thấp hơn mức trung bình cả nước (19,9% >  23,6%).

- Quy mô dân số: khoảng 11.5 triệu người, chiếm 14.4% dân số cả nước (năm 2002).

- Thành phần dân tộc: TDMNBB là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người:

+ Tây Bắc: Thái, Mường, Dao, Mông...

+ Đông Bắc: Tày, Nùng, Dao, Mông...

+ Người Kinh cư trú ở hầu hết các địa phương.

- Trình độ phát triển kinh tế của các dân tộc có sự chênh lệch:

+ Đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với địa hình đồi núi.

+ Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa vùng Đông Bắc với Tây Bắc.

- Đặc điểm:

+ Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người: Thái, Mường, Dao, Mông,... ở Tây Bắc; Tày, Nùng, Dao, Mông,... ở Đông Bắc. Người Việt (Kinh) cư trú ở hầu hết các địa phương.

+ Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc.

Đông Bắc có mật độ dân số cao gấp đôi Tây Bắc, nhưng tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số chỉ bằng khoảng một nửa Tây Bắc.

Các chỉ tiêu về GDP/người, tỉ lệ người lớn biết chữ, tuổi thọ trung bình, tỉ lệ dân số thành thị ở Đông Bắc đều cao hơn Tây Bắc.

Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu đã được cải thiện nhờ thành lựu của công cuộc Đổi mới.

- Thuận lợi:

+ Đồng bào các dân tộc có nhiều kinh nghiệm canh tác trên đất dốc, kết hợp sản xuất nông nghiệp với lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt.

+ Đa dạng về văn hoá.

- Khó khăn:

+ Trình độ văn hoá, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế.

+ Đời sống người dân còn nhiều khó khăn.