Phiếu số 1
1.Truyện truyền kì có cốt truyện chủ yếu mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc dã sử; mượn từ truyện truyền kì Trung Quốc.: Đúng.
2.Chuyện người con gái Nam Xương là truyện mở đầu của tập Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ).: Sai. (Chuyện người con gái Nam Xương là truyện thứ 16/17, không phải truyện mở đầu. Truyện mở đầu là Hàn Than phu nhân.)
3.Trong thể thơ song thất lục bát, vần chân được gieo ở cuối tất cả các câu thơ.: Sai. (Vần chỉ gieo ở cuối các câu 7, 7, 6, 8 theo quy luật nhất định, không phải ở cuối tất cả các câu.)
4.Điệp thanh là biện pháp tu từ lặp lại thanh điệu nhằm mục đích tạo nên nhạc tính, tăng tính tạo hình và sức biểu cảm cho văn bản.: Sai. (Điệp thanh là lặp lại âm thanh (phụ âm đầu, vần), lặp lại thanh điệu là Điệp điệu.)
5.Bài thơ Tiếng đàn mưa (Bích Khê) đã tái hiện vẻ đẹp tinh tế của bức tranh mưa mùa hạ.: Sai. (Tên bài thơ là "Tiếng đàn".)
6.Cốt truyện của truyện thơ Nôm thường xây dựng theo mô hình với ba phần cơ bản: Chia li - Gặp gỡ - Đoàn tụ.: Sai. (Mô hình đúng là: Gặp gỡ - Tai biến/Chia li - Đoàn tụ.)
7.Câu văn “Hổ mang bò lên núi.” sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ.: Sai. (Đây là câu kể bình thường, không có dấu hiệu chơi chữ.)
8.Nghị luận về một tác phẩm thơ song thất lục bát là làm rõ những nét đặc sắc về nội dung và hình thức nghệ thuật của tác phẩm.: Đúng.
9.Truyện Kiều (Nguyễn Du) tiếp thu nguồn cốt truyện của văn học dân gian.: Sai. (Cốt truyện Truyện Kiều dựa trên tiểu thuyết chương hồi Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, Trung Quốc.)
10.Khi trình bày bài nói, HS cần phối hợp ngôn ngữ nói với các phương tiện phi ngôn ngữ.: Đúng.
Phiếu 2
C1 (1) trung đại, (2) yếu tố kì ảo
C2: (1) cõi tiên, (2) hòa quyện
C3: (1) Nguyễn Dữ, (2) Truyền kì mạn lục
C4-: (1) lập luận, (2) giải pháp
C5: (1) ẩn tiết, (2) sự hài hòa
C6: (1) Tản Đà, (2) song thất lục bát
C7: (1) Nguyễn Du, (2) người cung nữ
C8: (1) nhiều, (2) người chinh phụ
C9: (1) tiếng Việt, (2) chữ Hán