hoà tan 100 gam p2o5 vào vào m gam dung dịch h3po4 48%;thu được dung dịch h3po4 60% .tìm m. biết sơ đồ phản ứng : p2o5+h2o->h3po4
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn đáp án A
Có
mol.
Phản ứng:
![]()
⇒
= 2 mol.
sẵn có trong 500 gam H3PO4 24,5% là 1,25 mol H3PO4
⇒ sau phản ứng thu được 642 gam dung dịch chứa 3,25 mol H3PO4
⇒
= 3,25 × 98 ÷ 642 × 100%
= 49,61%
Đáp án A
P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
1 mol -> 2 mol
=> åmH3PO4 = 98.2 + 500.24,5% = 318,5g
mdd sau = 642g
=> C% H3PO4 = 49,61%
1) Gọi số mol P2O5 là a (mol)
PTHH: P2O5 + 3H2O --> 2H3PO4
a----------------->2a
\(m_{H_3PO_4\left(tổng\right)}=98.2a+\dfrac{10.200}{100}=196a+20\left(g\right)\)
mdd sau pư = 142a + 200 (g)
=> \(C\%_{dd.sau.pư}=\dfrac{196a+20}{142a+200}.100\%=17,93\%\)
=> a = 0,093 (mol)
=> mP2O5 = 0,093.142 = 13,206 (g)
2)
a) \(n_{O_2}=\dfrac{10,08}{22,4}=0,45\left(mol\right)\)
PTHH: 2KMnO4 --to--> K2MnO4 + MnO2 + O2
0,9<-----------0,45<----0,45<----0,45
=> \(m_{KMnO_4\left(Pư\right)}=0,9.158=142,2\left(g\right)\)
=> \(m_{KMnO_4\left(tt\right)}=\dfrac{142,2.100}{80}=177,75\left(g\right)\)
=> \(m=\dfrac{177,75.100}{90}=197,5\left(g\right)\)
b)
X \(\left\{{}\begin{matrix}m_{K_2MnO_4}=0,45.197=88,65\left(g\right)\\m_{MnO_2}=0,45.87=39,15\left(g\right)\\m_{KMnO_4}=177,75-142,2=35,55\left(g\right)\\m_{tạp.chất}=197,5.10\%=19,75\left(g\right)\end{matrix}\right.\)
Đáp án : A
Bảo toàn P : nH3PO4 sau = nH3PO4 trước + 2nP2O5 = 1,204 mol
mdd sau = mdd trước + mP2O5 = 171g
=> C%H3PO4 sau = 69%
a. Các phản ứng có thể xảy ra :
P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
KOH + H3PO4 -> KH2PO4 + H2O
2KOH + H3PO4 -> K2HPO4 + 2H2O
3KOH + H3PO4 -> K3PO4 + 3H2O
b.Gọi nP2O5 = x mol
=> nH3PO4(X) = 0,01+ 2x (mol)
, nKOH = 0,1 mol
+) TH1 : Nếu KOH dư => chất rắn gồm : (0,01 + 2x) mol K3PO4 ; (0,07 – 6x) mol KOH
=> 6,48 = 212(0,01 + 2x) + 56(0,07 – 6x) => x = 0,005 mol => m = 0,71g
=> 6,48g X gồm : 4,24g K3PO4 và 2,24g KOH
+) TH2 : Nếu chất rắn gồm : (0,08 – 2x) mol K3PO4 ; (4x – 0,07) mol K2HPO4
, mK3PO4 < 6,48g => 0,08 – 2x < 0,03 => x > 0,025
=> 6,48 = 212(0,08 - 2x) + 174(4x – 0,07) => x = 0,00625 mol (L)
+) TH3 : Nếu chất rắn gồm : (0,09 - 2x) mol K2HPO4 ; (4x – 0,08) mol KH2PO4
,mK2HPO4 < 6,48g => 0,09 – 2x < 0,037 => x > 0,043
=> 6,48 = 174(0,09 - 2x) + 136(4x – 0,08) => x = 0,0086 mol (L)
+) TH4 : Nếu H3PO4 dư => nKH2PO4 = 0,1 mol => mKH2PO4 = 13,6g > 6,48g (L)
Đáp án C
Ta có nP2O5 = 1 mol
⇒ nH3PO4 thêm = 2 mol.
⇒ ∑mH3PO4 = 2×98 + 500×0,2372 = 314,6 gam.
+ Ta có mDung dịch A = 142 + 500 = 642 gam.
⇒ C%H3PO4 =
≈ 49%



Bước 1. Viết phương trình phản ứng
\(P_{2} O_{5} + 3 H_{2} O \rightarrow 2 H_{3} P O_{4}\)Bước 2. Đổi khối lượng ra mol
Khối lượng mol của \(P_{2} O_{5} = 142 \textrm{ } g / m o l\).
\(n_{P_{2} O_{5}} = \frac{100}{142} \approx 0,7042 \textrm{ } m o l\)Bước 3. Tính lượng \(H_{3} P O_{4}\) sinh ra
Theo PTHH:
\(n_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. t ạ o \left.\right)} = 2 \times 0,7042 = 1,4084 \textrm{ } m o l\)1 mol \(P_{2} O_{5}\) → 2 mol \(H_{3} P O_{4}\)
Khối lượng \(H_{3} P O_{4}\) tạo ra:
\(m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. t ạ o \left.\right)} = 1,4084 \times 98 = 137,62 \textrm{ } g\)Bước 4. Lượng \(H_{3} P O_{4}\) ban đầu trong dung dịch
Dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) 48% có khối lượng là \(m \textrm{ } g\).
⇒ Khối lượng \(H_{3} P O_{4}\) ban đầu:
\(m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. b a n đ \overset{ˋ}{\hat{a}} u \left.\right)} = 0,48 m\)Bước 5. Khối lượng nước ban đầu trong dung dịch
\(m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. b a n đ \overset{ˋ}{\hat{a}} u \left.\right)} = 0,52 m\)Bước 6. Nước bị tiêu hao trong phản ứng
Theo PTHH: 1 mol \(P_{2} O_{5}\) phản ứng với 3 mol \(H_{2} O\).
\(n_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. p h ả n ứ n g \left.\right)} = 3 \times 0,7042 = 2,1126 \textrm{ } m o l\) \(m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. p h ả n ứ n g \left.\right)} = 2,1126 \times 18 = 38,03 \textrm{ } g\)Bước 7. Tổng khối lượng các chất sau phản ứng
- Tổng khối lượng \(H_{3} P O_{4}\) sau phản ứng:
\(m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)} = 0,48 m + 137,62\)- Nước còn lại:
\(m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. c \overset{ˋ}{o} n \left.\right)} = 0,52 m - 38,03\)- Tổng khối lượng dung dịch sau phản ứng:
\(m_{d d \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)} = m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)} + m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. c \overset{ˋ}{o} n \left.\right)} = m + 99,59\)Bước 8. Biểu thức nồng độ dung dịch sau phản ứng
Dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) sau phản ứng có nồng độ 60%:
\(\frac{m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)}}{m_{d d \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)}} = 0,60\)Thay vào:
\(\frac{0,48 m + 137,62}{m + 99,59} = 0,60\)Bước 9. Giải phương trình
\(0,48 m + 137,62 = 0,60 m + 59,754\) \(137,62 - 59,754 = 0,12 m\) \(m = \frac{77,866}{0,12} \approx 649 \textrm{ } g\)✅ Kết quả:
\(\boxed{m \approx 649 \textrm{ } g}\)Kết luận:
Cần hòa tan 100 g \(P_{2} O_{5}\) vào 649 g dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) 48% thì thu được dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) 60%.