chỉ ra sự khác biệt và giống nhau của 4 đoạn : diễn dịch , song song, quy nạp, phối hợp.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tham khảo:
| Nội dung so sánh | Các quốc gia cổ đại Phương Đông | Các quốc gia cổ đại Phương Tây |
| Điều kiện tự nhiên | – Do hình thành trên lưu vực các con sông lớn nên các quốc gia này có điều kiện đồng bằng phù sa màu mỡ, tơi xốp, thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp – Nguồn nước vô cùng dồi dào, tạo điều kiện quan trọng trong việc cung cấp nước cho hoạt động sản xuất và nước dùng trong sinh hoạt, đồng thời cung cấp nước cho nguồn thủy sản, và đây cũng là đường giao thông quan trọng của đất nước | – Có đường bờ biển kéo dài, nhiều vũng vịnh sâu và kín gió, thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường biển. – Đất đai thích hợp để trồng các loại cây như nho, ôliu |
| Kinh tế | Nền kinh tế nông nghiệp được chú trọng và rất phát triển , đồng thời gắn liền với công tác thủy lợi | – Nền kinh tế công thương, mậu dịch hàng hải phát triển, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. – Ngành nông nghiệp chỉ được xác định là thứ yếu |
| Chế độ chính trị | Chế độ chuyên chế cổ đại hay nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền | Bộ máy nhà nước 100% là quý tộc, đất nước mang tính dân chủ chủ nô hay cộng hòa quý tộc |
| Xã hội | Xã hội tồn tại hai giai cấp chính là:
– Giai cấp thống trị, gồm vua, quý tộc, quan lại – Giai cấp bị trị, là nông dân, nô lệ, thợ thủ công… | Có hai giai cấp cơ bản và luôn tồn tại mối quan hệ đối kháng nhau là: Chủ nô và nô lệ |
| Thành tựu văn hóa | – Sáng tạo ra nông lịch;
– Chữ viết tượng hình, tượng ý; – Phát minh và nghiên cứu ra toán học (số pi, diện tích hình tròn…) – Kiến trúc nổi trội: Kim tự tháp (Ai Cập), thành Babilon (Lưỡng Hà)… | – Sáng tạo ra lịch;
– Hệ chữ cái Latinh; – Số La Mã; – Toán học với các định lý Pitago, Ta lét… – Nghệ thuật: Tượng nữ thần Atena, đấu trường Roma… |
tham khảo
+ Văn hóa phương Đông đề cao tính tự do, dân chủ, không cần phải quá đặt nặng tiêu chí kính trên nhường dưới; ngôi xưng tương đồng thái độ lịch sự. Đôi với văn hóa phương Đông đặt nặng tinh lễ nghi, tín ngưỡng và đạo lý. Còn văn hóa phương Tây tôn trọng luật lệ, biết tuân thủ quy định, xếp hàng khi mua sắm, văn hóa phương Đông có đôi chút bất quy tắc.
– Văn hóa phương Tây đơn giản, khá nhàm chán và không tốt cho sức khỏe. Còn văn hóa ẩm thực của phương Đông đa dạng, nhiều nguyên liệu, hương vị và cách chế biến.
– Văn hóa phương Đông tôn trọng phụ nữ có nhân phẩm, biết cách cư xử, da trắng, môi đỏ, tóc đen và nét đẹp dịu dàng, tinh tế còn văn hóa phương Tây đề cao vẻ đẹp khỏe khoán, rám nắng, khêu gợi.
– Văn hóa phương Đông thường trễ giờ còn văn hóa phương Tây tôn trọng giờ giấc.
– Đối với đời sống:
+ Mọi thứ ở phương Tây đều được đơn giản hóa, họ ăn uống đơn giản để tiết kiệm thời gian, các mối quan hệ rành mạch, rõ ràng, thể hiện rõ cảm xúc của bản thân và nói lên điều mình muốn. Còn ở văn hóa phương Đông thường né tránh bộc lộ cảm xúc, không thể hiện quá nhiều quan điểm cá nhân thường có mối quan hệ phức tạp.
+ Văn hóa phương Đông hướng đến việc dựa vào nhau để tạo nên thể đoàn kết, văn hóa phương Tây dạy người ta cách sống độc lập, phân tán.
+ Thể hiện bản thân đối với người phương Tây luôn tự tin, mạnh mẽ còn đối với người phương Đông thường né tránh, điều này thể hiện bản thân một cách khiêm nhường.
–
Các nước Đông Nam Á có những nét tương đồng:
- Cùng nằm trong môi trường nhiệt đới gió mùa
- Cùng có nền văn minh lúa nước, cùng có lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc
- Phong tục, tập quán, tín ngưỡng khác nhau tạo nên sự đa dạng về văn hóa của khu vực
- Các tôn giáo lớn: Phật giáo, Ấn Độ giáo, Hồi giáo và Thiên Chúa giáo
==> tạo thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện cùng phát triển của các nước trong khu vực
Nét tương đồng tạo ra nhiều thuận lợi để các nước cùng hợp tác :
- Cùng chung nền văn minh lúa nước , thuần lợi cho việc học hỏi tiế thu kinh nghiệm từ nước bạn.
- Cùng giúp đỡ lẫn nhau trong kháng chiến tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa các nước .
- Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiều thiên tai , các nước hợp tác cùng nhau bảo vệ môi trường , xử lí thiên tai.
Cũng gây ra sự khó khăn :
- Bất đồng ngôn ngữ khó khăn khi giao tiếp.
- Sự chênh lệch phát triển kinh tế đang còn lớn.
Phương pháp giải:
Đọc hai văn bản Thần Trụ trời và Prô-mê-tê và loài người.
Lời giải chi tiết:
* Sự tương đồng:
- Cả hai truyện đều thuộc thể loại truyện thần thoại.
- Cả hai truyện đều lí giải bằng trực quan và bằng tưởng tượng.
- Đều có những yếu tố tưởng tượng, hư cấu.
- Đều nói về sự tạo lập thế giới.
* Sự khác biệt:
Thần Trụ trời
| Prô-mê-tê và loài người |
- Thần thoại Việt Nam. - Quá trình tạo lập trời và đất. | - Thần thoại Hy Lạp. - Quá trình tạo nên con người và thế giới muôn loài. |
Điểm tương đồng:
- Cùng là truyện thần thoại
- Cùng nói về nguồn gốc, lịch sử của con người và vạn vật trên thế gian qua góc nhìn thần thoại với sự xuất hiện của yếu tố kì ảo
- Nhân vật chính đều là các vị thần.
Điểm khác biệt:
Thần Trụ trời | Prô-mê-tê và loài người |
- Thần thoại Việt Nam - Nội dung chính nói đến nguồn gốc hình thành của trời đất dưới bàn tay thần Trụ trời. | - Thần thoại Hy Lạp - Nội dung chính nói về nguồn gốc tạo ra đặc điểm của muôn loài và con người. |
Đáp án D.
Trong các thông tin nói trên thì diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh giống nhau ở thông tin số (2) và thông tin số (3).
Số (1) sai: Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. Đặc điểm này chỉ có ở diễn thế thứ sinh chứ không có ở diễn thế nguyên sinh.
Số (4) sai: Luôn dẫn tới quần xã bị suy thái. Đặc điểm này là một điều sai. Vì diễn thế nguyên sinh luôn dẫn tới quần xã đỉnh cực nhưng diễn thế thứ sinh thì có trường hợp dẫn tới quần xã đỉnh cực, có trường hợp dẫn tới quần xã suy thoái.
so sánh đặc điểm tương đồng về hoàn cảnh của nhật bản vào giữa thế kỉ xix với các nước ở châu á và thấy được sự khác biệt trong chính sách và kết quả

Dưới đây là bảng so sánh sự giống nhau và khác biệt giữa bốn kiểu đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, song song và phối hợp — thường gặp trong văn nghị luận và thuyết minh:
KIỂU ĐOẠN VĂN
GIỐNG NHAU
KHÁC BIỆT
Diễn kịch
- Đều có cấu trúc rõ ràng, mạch lạc
- Dùng để trình bày, giải thích hoặc thuyết phục
- Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
- Các câu sau triển khai, làm rõ ý chính
Quy nạp
- Có thể dùng trong văn nghị luận, thuyết minh, giải thích
- Giúp người đọc dễ theo dõi lập luận
- Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn
- Các câu trước dẫn dắt, tổng hợp để rút ra kết luận
song song
- Các câu đều liên quan đến một chủ đề chung
- Có thể dùng để liệt kê, so sánh, đối chiếu
- Không có câu chủ đề rõ ràng
- Các câu có vai trò ngang nhau, không phụ thuộc nhau
Phối hợp
- Kết hợp các kiểu đoạn khác nhau để tăng hiệu quả diễn đạt
- Vẫn xoay quanh một chủ đề chính
- Có thể mở đầu bằng diễn dịch, kết thúc bằng quy nạp
- Linh hoạt trong cách trình bày và triển khai ý