Câu 1;
a) Một học sinh lớp 6 nặng 35kg. Trọng lượng của học sinh đó là bao nhiêu ?
b) Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Kể tên 3 ứng dụng thực tế của vật đàn hồi.
c) Nêu khái niệm lực khoong tiếp xúc. Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 2:
a) Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm mặt đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu do chuyển hoá một phần năng lượng khác, đó là dạng năng lượng nào?
b) Phát biểu nội dung định luật bảo toàn năng lượng. Lấy một ví dụ minh hoạ.
Câu 3:
a) Năng lượng cần thiết để nâng vật nặng 1N lên độ cao 4,5cm là bao nhiêu?
b) Năng lượng cần thiết để nâng một vật nặng 10N lên độ cao 3m là bao nhiêu?
c) Một vật có trọng lượng 26000 N thì vật này có khối lượng là bao nhiêu?
d) Trong các quá trình biến đổi từ động năng sang thế năng và ngược lại, cơ nang luôn bị hao hụt do có sự xuât hiện của năng lượng nào?
Câu 4:
a) Hãy đề xuất mọt ví dụ hoặc một thí nghiệm đơn giản để chứng tỏ năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác .
b) Chứng minh năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực băng ví dụ cụ thể
c) Nêu các giải pháp để sử dụng tiết kiệm năng lượng tại lớp học của em.
d) Lấy ví dụ về ảnh hưởng có lợi và có hại của lực ma sát trong an toàn giao thông đương bộ.
Câu 5:
a) Biểu diễn lực sau với tỉ lệ xích 1cm ứng với 10N .
- Lực F1 có phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải , độ lớn 30N.
- Lực F2 có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, độ lớn 20N.
b) Hai máy bay có khối lượng như nhau. Máy bay số 1 bay ở độ cao 10km với tốc độ 60m/s . Máy bay số 2 bay ở độ cao 12,8km với tốc độ 300km/h . Máy bay nào có cưo năng lớn hơn? Vì sao?
Dưới đây là lời giải chi tiết tách riêng cho từng câu hỏi theo yêu cầu:
Câu 1:
a) Trọng lượng của học sinh lớp 6 nặng 35 kg là:
\(P = m \times g = 35 \times 10 = 350 \&\text{nbsp};\text{N} .\)b) Lực đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng (bị nén hoặc kéo dãn).
3 ứng dụng thực tế của vật đàn hồi:
c) Lực không tiếp xúc là lực tác dụng mà không cần tiếp xúc trực tiếp giữa các vật.
Ví dụ: Lực hút của nam châm đối với sắt.
Câu 2:
a) Khi thả quả bóng bàn rơi, một phần năng lượng chuyển hóa thành năng lượng nhiệt do ma sát và biến dạng vật liệu, nên bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu.
b) Định luật bảo toàn năng lượng phát biểu:
Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác, nhưng tổng năng lượng của một hệ cô lập luôn không đổi.
Ví dụ: Khi thả một hòn bi từ trên cao, thế năng hấp dẫn chuyển hóa thành động năng khi bi rơi.
Câu 3:
a) Năng lượng cần thiết để nâng vật nặng 1 N lên độ cao 4,5 cm:
\(W = P \times h = 1 \times 0,045 = 0,045 \&\text{nbsp};\text{J} .\)b) Năng lượng cần thiết để nâng vật nặng 10 N lên độ cao 3 m:
\(W = 10 \times 3 = 30 \&\text{nbsp};\text{J} .\)c) Khối lượng vật có trọng lượng 26000 N:
\(m = \frac{P}{g} = \frac{26000}{10} = 2600 \&\text{nbsp};\text{kg} .\)d) Trong quá trình biến đổi động năng và thế năng, cơ năng bị hao hụt do sự xuất hiện của năng lượng nhiệt (do ma sát).
Câu 4:
a) Ví dụ thí nghiệm chứng tỏ năng lượng truyền từ vật này sang vật khác:
b) Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực vì năng lượng thể hiện khả năng sinh công.
Ví dụ: Khi nâng một vật lên cao, ta đã truyền cho vật năng lượng thế, vật có khả năng sinh công khi rơi xuống.
c) Giải pháp tiết kiệm năng lượng tại lớp học:
d) Ví dụ về lực ma sát trong an toàn giao thông:
Câu 5:
a) Biểu diễn lực với tỉ lệ 1 cm ứng với 10 N:
b) Tính cơ năng của hai máy bay có khối lượng bằng nhau:
Độ cao \(h_{1} = 10 \textrm{ } 000 \&\text{nbsp};\text{m}\), tốc độ \(v_{1} = 60 \&\text{nbsp};\text{m}/\text{s}\)
\(W_{1} = m g h_{1} + \frac{1}{2} m v_{1}^{2} = m \left(\right. 10 \times 10 \textrm{ } 000 \left.\right) + 0.5 m \times 60^{2} = m \left(\right. 100 \textrm{ } 000 + 1 \textrm{ } 800 \left.\right) = m \times 101 \textrm{ } 800.\)
Độ cao \(h_{2} = 12 \textrm{ } 800 \&\text{nbsp};\text{m}\), tốc độ \(v_{2} = 300 \&\text{nbsp};\text{km}/\text{h} = 83.33 \&\text{nbsp};\text{m}/\text{s}\)
\(W_{2} = m g h_{2} + \frac{1}{2} m v_{2}^{2} = m \left(\right. 10 \times 12 \textrm{ } 800 \left.\right) + 0.5 m \times 83.33^{2} = m \left(\right. 128 \textrm{ } 000 + 3 \textrm{ } 472 \left.\right) = m \times 131 \textrm{ } 472.\)
Kết luận: Máy bay số 2 có cơ năng lớn hơn vì bay ở độ cao cao hơn và tốc độ lớn hơn.
Nếu bạn cần giải thích thêm hoặc bài tập khác, cứ hỏi mình nhé!