K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Tính thể tích máu của người đó  Step 1: Tính độ phóng xạ còn lại sau 7,5 giờ  Độ phóng xạ giảm theo công thức:  H=H0⋅2−tT𝐻=𝐻0⋅2−𝑡𝑇.
Với  H0=2μCi𝐻0=2𝜇Ci, T=15gi𝑇=15gi, t=7,5gi𝑡=7,5gi
H=2⋅2−7,515=2⋅2-0,5=2⋅12=2μCi𝐻=2⋅2−7,515=2⋅2−0,5=2⋅12√=2√𝜇Ci Step 2: Chuyển đổi đơn vị độ phóng xạ  Độ phóng xạ ban đầu  H0=2μCi=2⋅3,7⋅104Bq=7,4⋅104Bq𝐻0=2𝜇Ci=2⋅3,7⋅104Bq=7,4⋅104Bq(phân rã/giây). 
Độ phóng xạ sau 7,5 giờ:  H=2μCi≈1,414μCi𝐻=2√𝜇Ci≈1,414𝜇Ci.
Độ phóng xạ của mẫu máu lấy ra:  H′=502phân rã/phút=50260Bq𝐻′=502phânrã/phút=50260Bq(phân rã/giây). 
Step 3: Tính thể tích máu  Giả sử chất phóng xạ phân bố đều trong toàn bộ thể tích máu  V𝑉.
Độ phóng xạ  H′𝐻′đo được từ thể tích mẫu  V′=1cm3𝑉′=1cm3phải tương ứng với độ phóng xạ  H𝐻trong toàn bộ thể tích  V𝑉.
Ta có tỉ lệ:  HV=H′V′𝐻𝑉=𝐻′𝑉′ 
V=H⋅V′H′=2μCi⋅1cm3502phân rã/phút𝑉=𝐻⋅𝑉′𝐻′=2√𝜇Ci⋅1cm3502phânrã/phút Để tính toán, sử dụng đơn vị Bq cho độ phóng xạ:  V=7,4⋅104Bq⋅1cm350260Bq≈7,4⋅10450260cm3≈8844,6cm3𝑉=7,4⋅104Bq⋅1cm350260Bq≈7,4⋅10450260cm3≈8844,6cm3 Hoặc sử dụng đơn vị  μCi𝜇Cicho độ phóng xạ:  H′=502phân rã/phút=50260⋅3,7⋅104μCi≈0,000226μCi𝐻′=502phânrã/phút=50260⋅3,7⋅104𝜇Ci≈0,000226𝜇Ci
11 tháng 3
Step 1: Tính độ phóng xạ ban đầu của mẫu máu sau 7,5 giờ  Độ phóng xạ ban đầu của dung dịch tiêm vào là  H0=2μCi=2×3,7×104Bq=7,4×104𝐻0=2𝜇Ci=2×3,7×104Bq=7,4×104phân rã/giây.  Đổi đơn vị độ phóng xạ về phân rã/phút: 
H0=7,4×104×60=4,44×106𝐻0=7,4×104×60=4,44×106phân rã/phút. 
Step 2: Tính độ phóng xạ còn lại của toàn bộ lượng máu sau 7,5 giờ  Sử dụng công thức độ phóng xạ:  H=H0×2−tT𝐻=𝐻0×2−𝑡𝑇.
Với  H0=4,44×106𝐻0=4,44×106phân rã/phút,  t=7,5𝑡=7,5giờ,  T=15𝑇=15giờ: 
H=4,44×106×2−7,515=4,44×106×2-0,5=4,44×1062≈3,1397×106𝐻=4,44×106×2−7,515=4,44×106×2−0,5=4,44×1062√≈3,1397×106phân rã/phút. 
Step 3: Tính thể tích máu của người đó  Độ phóng xạ của  1cm31cm3máu sau 7,5 giờ là  h=502ℎ=502phân rã/phút. 
Giả sử chất phóng xạ phân bố đều trong toàn bộ thể tích máu  V𝑉.
Ta có tỉ lệ: 
HV=h1cm3𝐻𝑉=ℎ1cm3 V=Hh×1cm3𝑉=𝐻ℎ×1cm3 V=3,1397×106502≈6254,4cm3𝑉=3,1397×106502≈6254,4cm3 V≈6,25L𝑉≈6,25L
27 tháng 2 2018

Đáp án: A.

H0 = 2,10-6.3,7.1010 = 7,4.104Bq; 

H = 502V phân rã/phút = 8,37V Bq (V thể tích của máu tính theo cm3 )

H = H0 .2-t/T = H0.2-0,5  → 2-0,5 = H/H0 →  8,37 V = 7,4.104.2-0,5

V = 6251,6 cm3 = 6,25 dm3 = 6,25 lit.

13 tháng 9 2018

Đáp án C

Số mol Na24 ban đầu có trong V ℓ máu là: 

Chất phóng xạ được phân bố đều vào máu nên với V1 ℓ máu ban đầu chứa:

Sau 2 chu kỳ, trong V1 ℓ máu còn n1 mol Na24:

25 tháng 6 2017

Chọn C.

3 tháng 1 2017

19 tháng 11 2021

Nếu bài này người ta thay như vậy thì có giải giống zậy đc ko ạundefined

18 tháng 3 2017

Đáp án B

23 tháng 12 2017

Xét hàm số  C t = 0 , 28 t t 2 + 4  liên tục trên khoảng 0 ; 24 . Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có  C t = 0 , 28 t t 2 + 4 ≤ 0 , 28 t 2 t 2 . 4 = 7 100  

Dấu “=” xảy ra t 2 = 4 ⇔ t = 2  

Vậy sau 2 giờ nồng độ thuốc hấp thu trong máu là cao nhất.

Đáp án C

11 tháng 10 2017

Bộ NST  của bệnh nhân là 47

=>  Thể 3

=> Đột biến thể 3 gồm 1,2,4,6

=> Đáp án D 

1 tháng 4 2018

Đáp án B

Tế bào của bệnh nhân ở kì giữa có 47 NST kép

=> Trong 1 tế bào bình thường có 47NST

=> Khả năng bệnh này thuộc thể đột biến :

1 Đao : 3 NST số 21

2 Claiphento : XXY

4 siêu nữ : XXX

6 Patau 3 NST số 13

5 tháng 1 2022

Nếu anh thành thuộc nhóm máu AB hoặc nhóm máu A thì anh nên lấy máu của cô Lan , còn nếu thuộc nhóm máu B thì nhận của người có nhóm máu B hoặc nhóm máu O . 

Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gen gây bệnh (alk) là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Gen alk liên kết với gen I mã hóa cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa gen alk và gen I là 11cM. Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình bệnh nhân. Người số 3 và 4 sinh thêm đứa con thứ 5. Biết rằng bác sỹ xét nghiệm cho biết thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B. Trong các nhận...
Đọc tiếp

Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gen gây bệnh (alk) là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Gen alk liên kết với gen I mã hóa cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa gen alk và gen I là 11cM. Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình bệnh nhân. Người số 3 và 4 sinh thêm đứa con thứ 5. Biết rằng bác sỹ xét nghiệm cho biết thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về gia đình trên:

Có tối đa 8 người mang kiểu gen đồng hợp về bệnh alkan niệu. Có tối thiểu 10 người mang kiểu gen dị hợp về gen quy định nhóm máu. Có thể xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong gia đình trên. Xác suất để đứa con thứ 5 bị bệnh alkan niệu là 11%.

1
22 tháng 1 2019

Đáp án B

Quy ước: M bình thường >>> m bị bệnh alkan niệu

Xét bệnh alkan niệu:

* Cặp vợ chồng 1a x 2a: M- x mm → người 3: Mm

* Cặp vợ chồng 1b x 2b: M- x M-

Người con 4, 7 là mm → cặp vợ chồng : Mm x Mm

Người 5, 6 chưa rõ kiểu gen (M-)

* Cặp vợ chồng 3 x 4: Mm x mm → người 8,9 : Mm; người 10, 11: mm

Có tối đa 8 người mang kiểu gen đồng hợp về bệnh alkan niệu đó là:

2a, 4,7,10,11 mang kiểu gen đồng hợp lặn

1a, 5, 6 có thể mang kiểu gen đồng hợp trội

→ 1 đúng.