ĐỀ 12
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Đọc bài thơ sau và thực hiện theo yêu cầu bên dưới:
TỪ ẤY.
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim :
Hồn tôi là một vườn hoa là
Rất đậm hương và rộn tiếng chim...
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trạng trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời
Tôi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm cù bất cù bơ...
(Thơ Tố Hữu, NXB Giáo dục, 2003)
Câu 1. Nêu chủ đề của bài thơ.
Câu 2. Từ bài thơ, hãy nêu nhận xét của em về nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 3. Chỉ ra và phân tích giá trị thẩm mĩ của một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ mà em thích nhất.
Câu 4. Em có đồng ý với lẽ sống của nhân vật trữ tình trong khổ sau không? Vì sao? Hãy liên hệ lẽ sống đó với xã hội ngày nay.
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trạng trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời
PHẦN II. VIẾT
Câu 1: Viết đoạn văn ( 200 chữ) trình bày những việc cần làm để thể hiện trách nhiệm với đát nước?
Câu 2. Viết bài văn phân tích truyện ngắn Bà lái đò (Nguyễn Công Hoan).
BÀ LÁI ĐÒ
Chúng tôi tới một bờ sông và phải qua con sông khá rộng ấy. Chà, chúng tôi thở phào một hơi khoan khoái: Chúng tôi sẽ được nghỉ ngơi trên thuyền. Một người đàn bà ngoại bốn mươi, ngồi cạnh một thằng bé chừng tám chín tuổi, hướng mặt ra sông, đang vót tre bằng con dao nhọn.
Thấy tiếng động, người ấy quay nhìn chúng tôi và có ý hớt hải, thu xếp các thứ rồi một tay cầm dao, một tay dắt con, nhảy xuống thuyền. Bà ta lay nhố vội vàng cải sào cắm chặt vào bùn, rồi đẩy mạnh chiếc thuyền nan.
Con thuyền chổng mũi lên trời, vỗ sóng đành đạch, nhảy chồm ra xa. Nhưng không hiểu sao tự nhiên nó quay lại ghé vào bờ.
Đồng chí Việt Nam muốn chừng hiểu ý, nói:
- Bà cho chúng tôi sang sông với chứ. Sáu người chở không nặng lắm đâu.
- Vâng, cháu ghé vào chỗ khô để các ông khỏi lấm giầy.
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Câu 1: Nêu chủ đề của bài thơ.
Chủ đề của bài thơ "Từ Ấy" của Tố Hữu là sự thức tỉnh và hòa nhập của cá nhân với cộng đồng, đặc biệt là từ khi nhân vật trữ tình nhận thức được sứ mệnh của mình đối với xã hội, đất nước. Bài thơ thể hiện sự chuyển mình trong tâm hồn nhân vật, từ một cá nhân cô đơn trở thành một phần của cộng đồng rộng lớn, gắn kết với nhân dân và vận mệnh chung.
Câu 2: Từ bài thơ, hãy nêu nhận xét của em về nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Nhân vật trữ tình trong bài thơ "Từ Ấy" là một con người có sự chuyển biến lớn về nhận thức và cảm xúc. Trước kia, nhân vật có thể sống đơn độc, nhưng từ khi giác ngộ lý tưởng cách mạng, nhân vật đã hòa mình vào cuộc sống của nhân dân, yêu thương và đồng cảm với nỗi khổ của mọi người. Nhân vật đã không còn chỉ là một cá nhân, mà trở thành "con của vạn nhà", "em của vạn kiếp phôi pha", thể hiện tinh thần đoàn kết, chung sức vì cộng đồng.
Câu 3: Chỉ ra và phân tích giá trị thẩm mỹ của một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ mà em thích nhất.
Một biện pháp tu từ nổi bật trong bài thơ là phép điệp trong câu "Tôi buộc lòng tôi với mọi người / Để tình trạng trải với trăm nơi". Phép điệp này thể hiện sự thay đổi mạnh mẽ trong tâm hồn nhân vật trữ tình, khi từ một con người cô đơn, "tôi" đã buộc mình hòa nhập vào đời sống cộng đồng. Điệp từ "tôi" nhấn mạnh sự quyết tâm và trách nhiệm đối với nhân dân và xã hội. Biện pháp này mang đến một giá trị thẩm mỹ sâu sắc, thể hiện sự khát khao gắn kết và hy sinh của nhân vật, đồng thời thể hiện sự mạnh mẽ trong nhận thức và hành động.
Câu 4: Em có đồng ý với lẽ sống của nhân vật trữ tình trong khổ sau không? Vì sao? Hãy liên hệ lẽ sống đó với xã hội ngày nay.
Tôi hoàn toàn đồng ý với lẽ sống của nhân vật trữ tình trong khổ thơ này: "Tôi buộc lòng tôi với mọi người / Để tình trạng trải với trăm nơi". Lẽ sống này thể hiện tinh thần cộng đồng, sự hy sinh vì lợi ích chung của xã hội. Nhân vật trữ tình nhận thức được rằng chỉ khi hòa mình vào cuộc sống của mọi người, gắn bó với những khó khăn, nỗi khổ của người khác, ta mới thực sự sống có ý nghĩa. Trong xã hội ngày nay, lẽ sống này vẫn rất quan trọng, khi chúng ta phải đối diện với nhiều vấn đề chung như bảo vệ môi trường, giải quyết bất bình đẳng xã hội, và phát triển đất nước. Sự gắn kết và tinh thần đoàn kết sẽ giúp chúng ta vượt qua thử thách và xây dựng một cộng đồng vững mạnh.
PHẦN II: VIẾT
Câu 1: Viết đoạn văn (200 chữ) trình bày những việc cần làm để thể hiện trách nhiệm với đất nước.
Để thể hiện trách nhiệm với đất nước, mỗi người chúng ta cần có những hành động cụ thể và thiết thực. Trước hết, việc học tập chăm chỉ, rèn luyện kỹ năng và nâng cao kiến thức là cách để mỗi người đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Tiếp theo, chúng ta cần sống có trách nhiệm với môi trường, tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm và bảo tồn tài nguyên. Bên cạnh đó, tham gia các hoạt động cộng đồng, hỗ trợ những người khó khăn, đồng thời thực hiện các công việc thiện nguyện là cách để thể hiện sự yêu thương, gắn kết cộng đồng. Cuối cùng, mỗi người cần tích cực tham gia vào các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, từ việc chấp hành pháp luật, góp phần xây dựng xã hội công bằng, văn minh, đến việc bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn hòa bình. Mỗi hành động dù nhỏ hay lớn đều góp phần tạo nên một đất nước phát triển bền vững và hùng cường.
Câu 2: Viết bài văn phân tích truyện ngắn Bà lái đò (Nguyễn Công Hoan).
Bài văn phân tích truyện ngắn Bà lái đò
Truyện ngắn Bà lái đò của Nguyễn Công Hoan là một tác phẩm sâu sắc phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ 20. Câu chuyện xoay quanh hình ảnh bà lái đò, một người phụ nữ bình dị, hiền lành, làm nghề lái đò trên sông để nuôi sống gia đình. Tuy công việc có vẻ đơn giản, nhưng bà lại là biểu tượng của sự kiên trì, cam chịu và tình yêu thương con cái.
Điều nổi bật trong tác phẩm là nhân vật bà lái đò, dù nghèo khổ nhưng luôn hoàn thành trách nhiệm của mình một cách tận tụy và đầy lòng yêu thương. Bà không chỉ là người mẹ gắn bó với gia đình mà còn là biểu tượng của sự hy sinh trong xã hội xưa. Tác giả đã khéo léo miêu tả những khó khăn mà bà phải đối mặt trong công việc, qua đó thể hiện sự vất vả của người lao động nghèo và sự bất công trong xã hội thời bấy giờ.
Bằng lối viết mộc mạc, giản dị nhưng đầy tính nhân văn, Nguyễn Công Hoan đã khắc họa một cách sinh động hình ảnh người phụ nữ Việt Nam vừa chịu đựng khó khăn, vừa gánh vác trách nhiệm gia đình, nhưng vẫn luôn có một tâm hồn cao thượng, vươn lên trong cuộc sống. Truyện Bà lái đò không chỉ là một bức tranh về cuộc sống lao động vất vả mà còn là lời nhắc nhở về lòng kiên cường, ý chí vượt qua khó khăn của con người trong xã hội.