ĐỀ 1.
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm).
Đọc đoạn trích sau:
(Tóm tắt đoạn trước: Trên đường về nhà thăm cha mẹ, Kiều Nguyệt Nga gặp bọn cướp Phong Lai được Lục Vân Tiến cứu. Cảm ân đức ấy, Nguyệt Nga tự nguyện gắn bó suốt đời với Vân Tiên và tự tay vẽ một bức hình chàng giữ luôn bên mình. Thề sẽ thủ tiết suốt đời. Thái sư đương triều hỏi nàng cho con trai không được, đem lòng thù oán, tâu vua bắt Nguyệt Nga đi cống giặc Ô Qua)
Hai mươi nay đã đến ngày,
Các quan bảo hộ đưa ngay xuống thuyền.
Nguyệt Nga vội khiến Kim Liên,
Lên mời thân phụ xuống thuyền xem qua.
Công rằng: "Thật dạ xót xa,
Con đừng bịn rịn cho cha thảm sầu".
Nàng rằng: "Non nước cao sâu,
Từ đây xa cách khôn hầu thấy cha.
Thân con về nước Ô-qua(1),
Đã đành một nỗi làm ma đất người
Hai phương nam bắc cách vời,
Chút xin gởi lại một lời làm khuây.
Hiu hiu gió thổi ngọn cây,
Ấy là hồn trẻ về rày thăm cha".
Kiều công lụy ngọc nhỏ sa,
Các quan ai nấy cũng là đều thương.
Chẳng qua việc ở quân vương,
Cho nên phụ tử hai đường xa xôi.
Buồm trương thuyền vội tách vời,
Các quan đưa đón ngùi ngùi đứng trông.
Mười ngày đã tới ải Đồng(2),
Minh mông (3) biển rộng đùng đùng sóng xao.
Đêm nay chẳng biết đêm nào
Bóng trăng vằng vặc bóng sao mờ mờ.
Trên trời lặng lẽ như tờ,
Nguyệt Nga nhớ nỗi tóc tơ(4) chẳng tròn.
Than rằng: "Nọ nước kìa non,
Cảnh thời thấy đó, người còn về đâu?"
Quân hầu đều đã ngủ lâu,
Lén ra mở bức rèm châu(5) một mình:
"Vắng người có bóng trăng thanh,
Trăm năm xin gửi chút tình lại đây.
Vân Tiên anh hỡi có hay?
Thiếp nguyền một tấm lòng ngay với chàng".
Than rồi lấy tượng vai mang,
Nhắm dòng nước chảy vội vàng nhảy ngay.
(Trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu, trong Nguyễn Đình Chiểu toàn tập, tập I, NXB Đại học và THCN, Hà Nội, 1980)
Chú thích:
(1) Ô Qua: tên ngầm chỉ giặc Qua Oa ở bể vào cướp phá miền Châu Đốc, Hà Tiên
(2) Ải Đồng: cửa ải Đồng Quan.
(3) Minh mông: Mênh mông (phát âm theo tiếng miền Nam)
(4) Tóc tơ: kết tóc xe tơ, tức là nói đến tình nghĩa vợ chồng.
(5) Rèm châu:bức rèm có kết hạt ngọc, chỉ chung loại rèm quý.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 điểm) Văn bản trên kể về việc gì?
Câu 2 (1,0 điểm) Chỉ ra một số hình ảnh thơ tả cảnh thiên nhiên và câu thơ diễn tả hành động của Kiều Nguyệt Nga từ câu 1485 đến câu 1900 trong văn bản trên.
Câu 3 (0,5 điểm) Phân tích tác dụng của lời dẫn trực tiếp trong câu sau:
Than rằng: "Nọ nước kìa non,
Cảnh thời thấy đó, người còn về đâu?
Câu 4 (1,0 điểm) Xác định chủ đề của văn bản và phân tích các căn cứ giúp em xác định chủ đề đó.
Câu 5 (1,0 điểm) Từ văn bản, cho biết tình cảm của của Kiều Nguyệt Nga với Lục Vân Tiên đã tác động tới suy nghĩ, tình cảm của em như thế nào?
Câu 1 (0,5 điểm)
Văn bản trên kể về nỗi đau đớn của Kiều Nguyệt Nga khi phải rời xa quê hương, gia đình để đi cống giặc Ô Qua theo lệnh vua. Trong lúc bị đưa đi, nàng nhớ thương cha, nhớ người chồng Lục Vân Tiên, thề không bao giờ phản bội tình nghĩa, và cuối cùng đã tự kết liễu đời mình để giữ trọn tiết hạnh.
Câu 2 (1,0 điểm)
Một số hình ảnh thơ tả cảnh thiên nhiên trong đoạn văn:
"Hiu hiu gió thổi ngọn cây"
"Minh mông biển rộng đùng đùng sóng xao"
"Bóng trăng vằng vặc bóng sao mờ mờ"
"Ngọn cây hiu hiu gió thổi"
Câu thơ diễn tả hành động của Kiều Nguyệt Nga:
"Lén ra mở bức rèm châu một mình"
"Nhắm dòng nước chảy vội vàng nhảy ngay"
Câu 3 (0,5 điểm)
Lời dẫn trực tiếp trong câu "Than rằng: 'Nọ nước kìa non, Cảnh thời thấy đó, người còn về đâu?'" thể hiện nỗi nhớ thương, đau đớn của Kiều Nguyệt Nga đối với quê hương và người chồng Lục Vân Tiên. Câu nói này cũng thể hiện sự cô đơn, tủi thân của nàng khi phải xa cách người thân và phải đối mặt với sự chia ly không thể tránh khỏi. Lời dẫn trực tiếp này làm tăng tính chân thật và cảm động cho tâm trạng của nhân vật.
Câu 4 (1,0 điểm)
Chủ đề của văn bản là tình yêu và nỗi đau của Kiều Nguyệt Nga. Căn cứ xác định chủ đề này là:
Sự hi sinh của Kiều Nguyệt Nga vì tình yêu với Lục Vân Tiên, nàng thề thủ tiết suốt đời, thể hiện lòng chung thủy sâu sắc.
Nỗi buồn, đau đớn khi phải rời xa cha mẹ, quê hương và Lục Vân Tiên, cùng với hành động tự tử để giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Các hình ảnh thiên nhiên, như sóng gió, trăng sao, thể hiện sự ly biệt và sự cô đơn của nàng trong chuyến đi.
Câu 5 (1,0 điểm)
Tình cảm của Kiều Nguyệt Nga với Lục Vân Tiên đã tác động đến suy nghĩ và tình cảm của em sâu sắc. Tình yêu thủy chung, sự kiên định của Nguyệt Nga dù phải đối mặt với đau khổ và ly biệt khiến em cảm nhận được giá trị của tình yêu chân thành và lòng kiên cường trong cuộc sống. Cảm xúc của nàng đã làm em suy nghĩ về sự hy sinh và những nguyên tắc trong tình yêu, thấu hiểu sự sâu sắc và tôn trọng những tình cảm chân thật trong cuộc sống.