hỗn hợp gồm rượu etylic và rượu A có công thức dạng CnHm(OH)3 . Phần 1 đi đốt cháy thu được 17,92 L khí CO2 đktc và 19,8 g H2O. Phần2 cho td vs Na thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) 1.xđịnh CTPT, viết CtCT và gọi tên rượu A 2.Tính thể tích không khí tối thiểu cần dùng để đốt cháy 1/10 hh X. Biết O2 chiếm 20% thể tích không khí đktc
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
3.1:
- Hợp chất: \(Al_2O_3\)
- \(PTK_{Al_2O_3}\) \(= \) \(2.27 + 3.16 = 102\) (đvC)
3.2:
- Hợp chất: \(NH_3\)
- \(PTK_{NH_3}\)\( = 14 + 3.1 = 17\) (đvC)
Câu 1 :
a, Đơn chất là chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học
-Hợp chất là chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
b,CT đơn chất : Zn , \(O_2\)
CT hợp chất :\(CO_2,CaCO_3\)
Câu 2
a, Fe\(_2\)\(O_3\)
PTK:56.2+16.3=384 đvC
b,Cu\(_3\)(PO\(_4\))\(_2\)
PTK: 64.3+31.2+16.8= 3696đvC
Câu 3:
a,Phản ứng hóa học là quá trình làm biến đổi chất này (chất tham gia phản ứng) thành chất khác (sản phẩm hay chất tạo thành).
Tham khảo:
a) Chất (B) thuộc loại alcohol do có nhóm – OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
b) Hợp chất (C) khác hợp chất (A), (B) ở điểm: có nhóm – OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
c) Dự đoán: Tính chất hoá học của hợp chất (C) khác tính chất hoá học của các hợp chất (A) và (B).
\(P_x^VO^{II}_y\)
Theo quy tắc hóa trị
=> x.V = y.II
=> \(\dfrac{x}{y}=\dfrac{II}{V}=\dfrac{2}{5}\)
=> CTHH: P2O5
PTK = 31.2 + 16.5 = 142 (đvC)
a) gọi a là hóa trị của X
Ta có : a.1 = 2.I
=> a = 2
Vậy hóa trị của X là II
b) Goị b là hóa trị của Y
Ta có : b.1 = 2 . II
=> b =4
Vậy hóa trị của Y là IV





Câu 1.
Gọi số mol C2H5OH và rượu A trong mỗi phần bằng nhau lần lượt là a, b
Vì phần 2 tác dụng với Na thu được
nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol
Ta có
C2H5OH + Na → tạo 1/2 mol H2
A có 3 nhóm OH nên 1 mol A tạo 3/2 mol H2
Suy ra
a/2 + 3b/2 = 0,35
a + 3b = 0,7 (1)
Phần 1 đốt cháy thu được
nCO2 = 17,92 : 22,4 = 0,8 mol
nH2O = 19,8 : 18 = 1,1 mol
Bảo toàn C
2a + nb = 0,8 (2)
Gọi A có dạng CnHm(OH)3
Khi cháy, số mol H2O cho bởi
(6a + (m+3)b)/2 = 1,1
6a + (m+3)b = 2,2 (3)
Từ (1) suy ra
a = 0,7 - 3b
Thế vào (2)
2(0,7 - 3b) + nb = 0,8
1,4 - 6b + nb = 0,8
b(n - 6) = -0,6 (4)
Thế vào (3)
6(0,7 - 3b) + (m+3)b = 2,2
4,2 - 18b + (m+3)b = 2,2
b(m - 15) = -2 (5)
Với rượu no 3 chức mạch hở
A có dạng CnH2n-1(OH)3
nên m = 2n - 1
Từ (4) và (5)
0,6/(6-n) = 2/(15-m)
Thay m = 2n - 1
0,6/(6-n) = 2/(16-2n)
0,6/(6-n) = 1/(8-n)
Giải ra n = 3
Suy ra m = 5
Vậy
A là C3H5(OH)3 = C3H8O3
Tên gọi
glixerol, hay glixerin
Công thức cấu tạo
HOCH2 - CHOH - CH2OH
Tìm a, b trong mỗi phần
Từ (2)
2a + 3b = 0,8
Kết hợp (1)
a + 3b = 0,7
Lấy hai phương trình trừ nhau
a = 0,1 mol
Suy ra
b = 0,2 mol
Vậy trong toàn bộ hỗn hợp X có
nC2H5OH = 0,2 mol
nC3H5(OH)3 = 0,4 mol
Câu 2.
Lấy 1/10 hỗn hợp X thì có
nC2H5OH = 0,02 mol
nC3H5(OH)3 = 0,04 mol
Phương trình cháy
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
C3H8O3 + 7/2 O2 → 3CO2 + 4H2O
Số mol O2 cần
nO2 = 0,02.3 + 0,04.3,5 = 0,06 + 0,14 = 0,20 mol
Thể tích O2
VO2 = 0,20.22,4 = 4,48 lít
Vì O2 chiếm 20% thể tích không khí nên
Vkhông khí = 4,48 : 0,2 = 22,4 lít
Kết luận
A là C3H5(OH)3, công thức cấu tạo HOCH2 - CHOH - CH2OH, tên là glixerolThể tích không khí tối thiểu cần dùng để đốt cháy 1/10 hỗn hợp X là 22,4 lít