K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

15 tháng 4

Câu 1.
PTHH:
2Al + 3CuSO4 -> Al2(SO4)3 + 3Cu

Trước hết, khối lượng tấm Al ban đầu là 86,25 g
Nếu khối lượng tấm Al tăng lên 80% thì độ tăng khối lượng là
m tăng = 86,25 x 80% = 69 g

Gọi số mol Al phản ứng là x mol
Theo PTHH, số mol Cu bám vào là 3x/2 mol

Độ tăng khối lượng của tấm kim loại là
m tăng = m Cu bám - m Al tan
= 64 x 3x/2 - 27x
= 96x - 27x
= 69x

Mà m tăng = 69 g nên
69x = 69
x = 1 mol

Suy ra theo dữ kiện tăng 80% thì
n Al phản ứng = 1 mol, m Al phản ứng = 27 g
n CuSO4 phản ứng = 3/2 mol, m CuSO4 phản ứng = 1,5 x 160 = 240 g
n Al2(SO4)3 tạo thành = 1/2 mol, m Al2(SO4)3 = 0,5 x 342 = 171 g
n Cu tạo thành = 3/2 mol, m Cu = 96 g

Câu 2.
Khối lượng vật sau khi lấy ra lau khô là
m sau = 86,25 + 69 = 155,25 g

Câu 3.
Tuy nhiên, đề bài có chỗ chưa hợp lí
Nếu coi 500 ml dung dịch có khối lượng khoảng 500 g thì dung dịch CuSO4 20% chỉ chứa
m CuSO4 ban đầu = 500 x 20% = 100 g
n CuSO4 ban đầu = 100 / 160 = 0,625 mol

Trong khi để tấm Al tăng 80% thì cần tới 1,5 mol CuSO4, tức 240 g CuSO4
Mà dung dịch ban đầu chỉ có 100 g CuSO4 nên không đủ để xảy ra mức tăng khối lượng 80%

Vì vậy, dữ kiện đề bài bị mâu thuẫn, nên không thể tính đúng phần c và cũng không thể đồng thời thỏa mãn cả hai điều kiện đã cho

Nếu lấy theo lượng CuSO4 thực tế trong dung dịch, tức 100 g CuSO4 phản ứng hết, thì:
n CuSO4 = 0,625 mol
n Al phản ứng = 2/3 x 0,625 = 5/12 mol, m Al phản ứng = 11,25 g
n Cu tạo thành = 0,625 mol, m Cu = 40 g
n Al2(SO4)3 tạo thành = 0,625/3 = 5/24 mol, m Al2(SO4)3 = 71,25 g

Khi đó:
Khối lượng vật sau phản ứng = 86,25 - 11,25 + 40 = 115 g

Dung dịch sau phản ứng có Al2(SO4)3 là 71,25 g
Nếu giả sử khối lượng dung dịch ban đầu là 500 g thì khối lượng dung dịch sau phản ứng là
500 - 40 + 11,25 = 471,25 g

Nồng độ phần trăm sau phản ứng:
C% Al2(SO4)3 = 71,25 / 471,25 x 100% ≈ 15,12%
C% CuSO4 = 0%

Giải thích: đề cho khối lượng tăng 80% nhưng lượng CuSO4 trong 500 ml dung dịch 20% lại không đủ, nên đề bị sai dữ kiện, nếu cần thì phải sửa lại phần trăm tăng khối lượng hoặc cho thêm khối lượng riêng dung dịch.

16 tháng 12 2021

\(n_{CuSO_4}=1.0,2=0,2(mol)\\ a,PTHH:Fe+CuSO_4\to FeSO_4+Cu\\ \Rightarrow n_{Fe}=0,2(mol)\\ \Rightarrow m_{Fe}=0,2.56=11,2(g)\\ b,m_{dd_{CuSO_4}}=200.1,206=241,2(g)\\ \Rightarrow C\%_{CuSO_4}=\dfrac{0,2.160}{241,2}.100\%=13,27\%\)

15 tháng 7 2021

\(n_{NaOH}=\dfrac{150.20\%}{40}=0,75\left(mol\right);n_{CuSO_4}=\dfrac{200.20\%}{160}=0,25\left(mol\right)\)

\(2NaOH+CuSO_4\rightarrow Cu\left(OH\right)_2+Na_2SO_4\)

0,75.............0,25

Lập tỉ lệ : \(\dfrac{0,75}{2}>\dfrac{0,25}{1}\)=> sau phản ứng NaOH dư

\(n_{Cu\left(OH\right)_2}=n_{CuSO_4}\)

\(m_{Cu\left(OH\right)_2}=0,25.98=24,5\) (g)

Dung dịch sau phản ứng gồm Na2SO4 và NaOH dư

\(m_{NaOH\left(dư\right)}=(0,75-0,25.2).40=10\left(g\right)\)

\(m_{Na_2SO_4}=0,25.142=35,5\left(g\right)\)

15 tháng 7 2021

a)                      Khối lượng của natri hidroxit

       C0/0NaOH = \(\dfrac{m_{ct}.100}{m_{dd}}\Rightarrow m_{ct}=\dfrac{C.m_{dd}}{100}=\dfrac{20.150}{100}=30\left(g\right)\)

                           Số mol của natri hidroxit

                       nNaOH = \(\dfrac{m_{NaOH}}{M_{NaOH}}=\dfrac{30}{40}=0,75\left(mol\right)\)

                            Khối lượng của đồng sunfat

      C0/0CuSO4 = \(\dfrac{m_{ct}.100}{m_{dd}}\Rightarrow m_{ct}=\dfrac{C.m_{dd}}{100}=\dfrac{20.200}{100}=40\left(mol\right)\)

                                Số mol của đồng sunfat

                      nCuSO4 = \(\dfrac{m_{CuSO4}}{M_{CúSO4}}=\dfrac{40}{160}=0,25\left(mol\right)\)

 Pt :                   2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2

                                     2            1               1                1

                                0,75        0,25                           0,25

a) Lập tỉ số so sánh : \(\dfrac{0,75}{2}>\dfrac{0,25}{1}\)

                ⇒ NaOH dư , CuSO4 phản ứng hết

                ⇒ Tính toán dựa vào số mol NaOH

                         Số mol của đồng (II) hidroxit

                    nCu(OH)2 = \(\dfrac{0,25.1}{1}=0,25\left(mol\right)\)

                         Khối lượng của đồng (II) hidroxit

                   mCu(OH)2 = nCu(OH)2 . MCu(OH)2

                                   = 0,25 . 98

                                   = 24,5 (g)

b)                      Số mol dư của natri hidroxit

                            n = nban đầu - nmol

                                   = 0,75 - (0,25 . 1)

                                   = 0,5 (mol)

                       Khối lượng dư của natri hidroxit

                            m = n . MNaOH

                                    = 0,5 . 40 

                                    = 20 (g)

                     Khối lượng của dung dịch sau phản ứng 

           mdung dịch sau phản ứng = mNaOH + mCuSO4 - mCu(OH)2

                                                = 150 + 200 - 24,5

                                                = 325,5 (g)

                  Nồng độ phần trăm của đồng (II) hidroxit

                   C0/0Cu(OH)2\(\dfrac{m_{ct}.100}{m_{dd}}=\dfrac{24,5.100}{325,5}=7,53\)0/0

                        Nồng độ phần trăm của natri hidroxit

                     C0/0NaOH = \(\dfrac{m_{ct}.100}{m_{dd}}=\dfrac{20.100}{325,5}=6,14\)0/0

 Chúc bạn học tốt

19 tháng 12 2021

\(n_{CuO}=\dfrac{32}{80}=0,4(mol)\\ CuO+2HCl\to CuCl_2+H_2\\ \Rightarrow n_{HCl}=0,8(mol);n_{CuCl_2}=n_{H_2}=0,4(mol)\\ a,m_{dd_{HCl}}=\dfrac{0,8.36,5}{20\%}=146(g)\\ b,m_{CuCl_2}=0,4.135=54(g)\\ c,C\%_{CuCl_2}=\dfrac{54}{32+146-0,4.2}.100\%=30,47\%\)

19 tháng 12 2021

\(CuO + 2HCl \rightarrow CuCl_2 + H_2O\)

\(n_{CuO}= \dfrac{32}{80}= 0,4 mol\)

Theo PTHH:

\(n_{HCl}= 2n_{CuO}= 0,8 mol\)

\(\Rightarrow m_{HCl}= 0,8 . 36,5=29,2 g\)

\(\rightarrow m_{dd HCl}= \dfrac{29,2 . 100%}{20%}= 146 g\)

b) Muối tạo thành là CuCl2

Theo PTHH:

\(n_{CuCl_2}= n_{CuO}= 0,4 mol\)

\(\Rightarrow m_{CuCl_2}= 0,4 . 135= 54g\)

c)

\(m_{dd sau pư}= m_{CuO} + m_{dd HCl}= 32 + 146=178 g\)

C%= \(\dfrac{54}{178} . 100\)%= 30,337 %

8 tháng 6 2023

\(a.Zn+CuSO_4->ZnSO_4+Cu\)

b. m Zn giảm vì sau phản ứng tạo Cu (M = 64), M(Cu) < M(Zn) = 65 nên khối lượng lá Zn tăng.

\(m_{Zn\left(Pư\right)}=65x\left(g\right)\\ m_{Cu}=64x\left(g\right)\\c.\Delta m_{rắn}=25-24,96=65x-64x\\ x=0,04mol\\ m_{Zn\left(Pư\right)}=65x=2,6g< 25g\Rightarrow Zn:hết\\d. n_{CuSO_4}=160x=6,4g\)

8 tháng 6 2023

sửa thành Zn: dư giúp mình nhé

25 tháng 8 2021

$n_{CuSO_4} = \dfrac{80}{160} = 0,5(mol)$
$CuSO_4 + 2NaOH \to Cu(OH)_2 + Na_2SO_4$
$Cu(OH)_2 \xrightarrow{t^o} CuO + H_2O$
Theo PTHH : 

$n_{CuO} = n_{CuSO_4} = 0,5(mol)$
$m_{CuO} = 0,5.80 = 40(gam)$
$n_{NaOH} = 2n_{CuSO_4} = 1(mol)$
$\Rightarrow m_{dd\ NaOH} = \dfrac{1.40}{12\%} = 333,33(gam)$

25 tháng 8 2021

\(n_{CuSO_4}=\dfrac{80}{160}=0,5\left(mol\right)\)

\(CuSO_4+2NaOH\rightarrow Cu\left(OH\right)_2+Na_2SO_4\)

\(Cu\left(OH\right)_2-^{t^o}\rightarrow CuO+H_2O\)

Bảo toàn nguyên tố Cu : \(n_{CuO}=n_{CuSO_4}=0,5\left(mol\right)\)

=> \(m_{CuO}=0,5.80=40\left(g\right)\)

\(m_{ddNaOH}=\dfrac{0,5.2.40}{12\%}=333,3\left(g\right)\)

23 tháng 10 2021

PTHH: \(Zn+CuSO_4\rightarrow ZnSO_4+Cu\)

Phản ứng trên là phản ứng thế

Ta có: \(n_{CuSO_4}=\dfrac{32\cdot10\%}{160}=0,02\left(mol\right)=n_{Cu}=n_{Zn}=n_{ZnSO_4}\)

\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}m_{Zn}=0,02\cdot65=1,3\left(g\right)\\m_{Cu}=0,02\cdot64=1,28\left(g\right)\\m_{ZnSO_4}=0,02\cdot161=3,22\left(g\right)\\\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow C\%_{ZnSO_4}=\dfrac{3,22}{32+1,3-1,28}\cdot100\%\approx10,06\%\)

17 tháng 1 2022

undefined