
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Xét (O) có
\(\hat{IAK}\) là góc tạo bởi tiếp tuyến AI và dây cung AK
\(\hat{ABK}\) là góc nội tiếp chắn cung AK
Do đó: \(\hat{IAK}=\hat{ABK}\)
Xét ΔIAK và ΔIBA có
\(\hat{IAK}=\hat{IBA}\)
góc AIK chung
Do đó: ΔIAK~ΔIBA
=>\(\frac{IA}{IB}=\frac{IK}{IA}\)
=>\(IK\cdot IB=IA^2=IM^2\)
=>\(\frac{IK}{IM}=\frac{IM}{IB}\)
Xét ΔIKM và ΔIMB có
\(\frac{IK}{IM}=\frac{IM}{IB}\)
góc KIM chung
Do đó: ΔIKM~ΔIMB
b: ΔIKM~ΔIMB
=>\(\hat{IBM}=\hat{IMK}\)
=>\(\hat{IMK}=\hat{KBM}\)
Xét (O) có
\(\hat{KBM}\) là góc tạo bởi tiếp tuyến BM và dây cung BK
\(\hat{KCB}\) là góc nội tiếp chắn cung KB
Do đó: \(\hat{KBM}=\hat{KCB}\)
=>\(\hat{KCB}=\hat{KMI}\)
mà hai góc này là hai góc ở vị trí so le trong
nên BC//AM
Vẽ OM⊥AB⇒OM⊥CD.
Xét đường tròn (O;OC) (đường tròn nhỏ) có OM là một phần đường kính, CD là dây và OM⊥CD nên M là trung điểm của CD hay MC=MD (định lý)
Xét đường tròn (O;OA) (đường tròn lớn) có OM là một phần đường kính, AB là dây và OM⊥AB nên M là trung điểm của AB hay MA=MB (định lý)
Ta có MA=MB và MC=MD (cmt) nên trừ các đoạn thẳng theo vế với vế ta được MA−MC=MB−MD ⇒AC=BD.
Nhận xét. Kết luận bài toán vẫn được giữ nguyên nếu C và D đổi chỗ cho nhau.
á em lộn
a) Cho hai đường tròn (O; R)(O; R) và (O′; r)(O′; r) với R>r. Nếu OO′=R−rOO′=R−r thì hai đường tròn tiếp xúc trong.
b) +) Nếu tam giác có ba đỉnh nằm trên đường tròn và có 1 cạnh là đường kính của đường tròn đó thì tam giác đó là tam giác vuông.
+) Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm của dây đó.
Vẽ OM⊥AB⇒OM⊥CD.
Xét đường tròn (O;OC) (đường tròn nhỏ) có OM là một phần đường kính, CD là dây và OM⊥CD nên M là trung điểm của CD hay MC=MD (định lý)
Xét đường tròn (O;OA) (đường tròn lớn) có OM là một phần đường kính, AB là dây và OM⊥AB nên M là trung điểm của AB hay MA=MB (định lý)
Ta có MA=MB và MC=MD (cmt) nên trừ các đoạn thẳng theo vế với vế ta được MA−MC=MB−MD ⇒AC=BD.
Nhận xét. Kết luận bài toán vẫn được giữ nguyên nếu C và D đổi chỗ cho nhau.
a: ΔOAB cân tại O
mà OC là đường cao
nên OC là phân giác của \(\widehat{AOB}\)
Xét ΔOAC và ΔOBC có
OA=OB
\(\widehat{AOC}=\widehat{BOC}\)
OC chung
Do đó: ΔOAC=ΔOBC
=>\(\widehat{OAC}=\widehat{OBC}=90^0\)
=>CB là tiếp tuyến của (O)
b: Gọi giao điểm của AB với OC là H
ΔOAB cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của AB
=>HA=HB=12(cm)
ΔAHO vuông tại H
=>\(HA^2+HO^2=AO^2\)
=>\(HO^2=15^2-12^2=81\)
=>HO=9(cm)
Xét ΔOAC vuông tại A có AH là đường cao
nên OH*OC=OA^2
=>OC=15^2/9=25(cm)



a: Gọi E là giao điểm của CO và BD
Xét ΔOAC vuông tại A và ΔOBE vuông tại B có
OA=OB
\(\widehat{AOC}=\widehat{BOE}\)(hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔOAC=ΔOBE
=>OC=OE
Xét ΔODC vuông tại O và ΔODE vuông tại O có
OD chung
OC=OE
Do đó: ΔODC=ΔODE
ΔOAC=ΔOBE
=>\(\widehat{OCA}=\widehat{OEB}\)
mà \(\widehat{OEB}=\widehat{OCD}\)(ΔODE=ΔODC)
nên \(\widehat{OCA}=\widehat{OCD}\)
=>CO là phân giác của góc ACD
Xét ΔOAC vuông tại A và ΔOHC vuông tại H có
CO chung
\(\widehat{ACO}=\widehat{HCO}\)
Do đó: ΔOAC=ΔOHC
=>OA=OH
=>OH=AB/2
Vì OH=OA=OB=AB/2
nên H nằm trên đường tròn tâm O, đường kính AB
b: Xét (O) có
OH là bán kính
CD\(\perp\)OH tại H
Do đó: CD là tiếp tuyến của (O) tại H