phân tích ý nghĩa của địa hình đối với đời sống và sản xuất của người dân châu á
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
* Ý nghĩa của sông, hồ đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên
- Sông ngòi tạo điều kiện phát triển thủy điện, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, giao thông đường thủy… tuy nhiên vào mùa mưa thường có lũ, lụt gây nhiều thiệt hại lớn về người và tài sản.
- Hồ giúp điều hòa không khí, tạo phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp, phát triển du lịch sinh thái, nuôi trồng thủy sản và là nơi cư trú của nhiều loài sinh vật.
* Đặc điểm sông, hồ châu Á:
- Mạng lưới sông khá phát triển, nhiều hệ thống sông lớn. Tuy nhiên phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp.
+ Khu vực Bắc Á có mạng lưới sông dày đặc. Các sông bị đóng băng vào mùa đông; có lũ vào mùa xuân.
+ Khu vực Đông Nam Á và Đông Á, Nam Á có mạng lưới sông dày, nhiều sông lớn. Mưa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô.
+ Khu vực Tây Nam Á và Trung Á có mạng lưới sông ngòi kém phát triển.
- Châu Á có nhiều hồ lớn được hình thành từ các đứt gãy hoặc miếng núi lửa đã tắt.
* Tên một số sông lớn ở châu Á:
+ Ở Bắc Á có các sông: Ô-bi, I-ê-nit-xây, Lê-na.
+ Ở Trung Á có các sông: Xưa-đa-ri-a, A-mua-đa-ri-a.
+ Ở Tây Nam Á có các sông: Ti-grơ, Ơ-phrat.
+ Ở Đông Á có các sông: A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang.
+ Ở Đông Nam Á có các sông: Mê-kông, I-ra-oa-đi,…
+ Ở Nam Á có các sông: Ấn, Hằng.
* Ý nghĩa của sông, hồ châu Á đối với đời sống, sản xuất và bảo vệ tự nhiên:
- Các sông, hồ có giá trị về giao thông, thủy điện; cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt; thúc đẩy sự phát triển của các ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du lịch.
- Tình trạng lũ lụt ảnh hưởng đến đời sống người dân và sự phát triển kinh tế - xã hội.
Hướng dẫn giải:
Biến đổi khí hậu không được ngăn chặn sẽ gây nên những hậu quả tàn khốc cho các quốc gia ở châu Á và Thái Bình Dương, có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới tăng trưởng của các quốc gia này trong tương lai; làm hủy hoại những thành tựu phát triển hiện tại và làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
- Sông Hằng (Ấn Độ):
- Đời sống: Nguồn nước sinh hoạt và tôn giáo.
- Sản xuất: Cung cấp nước cho nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa.
- Bảo vệ tự nhiên: Là môi trường sống cho nhiều loài động thực vật.
- Sông Mê Kông (Đông Nam Á):
- Đời sống: Cung cấp nước sinh hoạt và giao thông.
- Sản xuất: Hỗ trợ nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa.
- Bảo vệ tự nhiên: Giữ gìn hệ sinh thái phong phú, là nơi sinh sống của nhiều loài quý hiếm.
- Sông Dương Tử (Trung Quốc):
- Đời sống: Cung cấp nước cho hàng trăm triệu người.
- Sản xuất: Hỗ trợ nông nghiệp và công nghiệp.
- Bảo vệ tự nhiên: Cần bảo vệ để duy trì đa dạng sinh học.
- Sông Indus (Pakistan):
- Đời sống: Cung cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp.
- Sản xuất: Cung cấp nước tưới tiêu cho nông sản chủ yếu như lúa mì, gạo.
- Bảo vệ tự nhiên: Cần bảo vệ để duy trì hệ sinh thái và nguồn lợi từ sông
Sông Hồng (Việt Nam, Trung Quốc)
- Đời sống: Cung cấp nước sinh hoạt, nuôi sống các làng mạc, thành phố ven sông.
- Sản xuất: Phục vụ nông nghiệp (tưới tiêu), đánh cá, giao thông thủy.
- Bảo vệ tự nhiên: Duy trì hệ sinh thái ven sông, điều hòa khí hậu vùng đồng bằng.
Sông Mekong (Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam)
- Đời sống: Nguồn nước, lương thực và sinh kế cho hàng triệu người dân.
- Sản xuất: Thủy lợi, đánh cá, thủy điện.
- Bảo vệ tự nhiên: Giữ cân bằng sinh thái cho vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Sông Ấn (Pakistan, Ấn Độ, Trung Quốc)
- Đời sống: Cung cấp nước uống, sinh hoạt cho nhiều khu vực khô hạn.
- Sản xuất: Tưới tiêu nông nghiệp, phát triển công nghiệp ven sông.
- Bảo vệ tự nhiên: Giữ đất đai màu mỡ và duy trì hệ sinh thái sông ngòi.
Sông Yangtze (Trung Quốc)
- Đời sống: Cung cấp nước và giao thông thủy quan trọng.
- Sản xuất: Thủy điện, nông nghiệp, vận chuyển hàng hóa.
- Bảo vệ tự nhiên: Duy trì đa dạng sinh học và hạn chế lũ lụt.
- Châu Á có 2 khu vực địa hình chính:
+ Khu vực núi, cao nguyên và sơn nguyên.
+ Khu vực đồng bằng.
- Khu vực phân bố khoáng sản chính ở châu Á:
+ Dầu mỏ: Tây Á, Đông Nam Á.
+ Than: CN. Trung Xi-bia và khu vực Đông Á.
+ Sắt: Đông Á và Nam Á.
- Ý nghĩa của đặc điểm địa hình, khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên:
+ Địa hình núi, cao nguyên, sơn nguyên với ¾ diện tích lãnh thổ thuận lợi phát triển chăn nuôi du mục, trồng cây đặc sản; nhưng khai thác cần chú ý chống xói mòn, sạt lở đất,...
+ Đồng bằng thuận lợi cho sản xuất và định cư.
+ Tài nguyên khoáng sản phong phú có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trong châu lục; nhưng trong quá trình khai thác khoáng sản cần chú ý bảo vệ, sử dụng tiết kiệm hiệu quả, hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường.
- Đặc điểm địa hình châu Á: phân hóa đa dạng.
+ Núi, cao nguyên và sơn nguyên chiếm ¾ diện tích châu lục, phần lớn tập trung ở khu vực trung tâm. Các dãy núi chạy theo hai hướng chính là bắc – nam và đông – tây.
+ Các đồng bằng châu thổ rộng lớn phân bố chủ yếu ở phía đông và nam.
+ Địa hình ven biển và hải đảo bị chia cắt mạnh tạo thành các vũng, vịnh….
- Đặc điểm khoáng sản châu Á:
+ Tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú.
+ Một số khoáng sản có trữ lượng lớn như: than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc, crom, man-gan,…
- Ý nghĩa của đặc điểm địa hình và khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á:
+ Tạo điều kiện cho châu Á phát triển nhiều ngành kinh tế.
+ Cần hạn chế các tác động tiêu cực làm biến đổi địa hình, ô nhiễm môi trường,...





èds