Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X ( ) và Y ( ) cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam A trong vừa đủ thu được hỗn hợp , và , trong đó tổng khối lượng của và là 69,31 gam. Giá trị a:b gần nhất với
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.




Đáp án D
Ta có:
![]()
Gọi số mol của Gly và Val lần lượt là a, b
=> a + b + 0,08 = =0,69
![]()
Giải được a=0,59; b=0,02
Ta có:
![]()
vậy ancol M là CH3OH
→ n M = 0 , 46 mol
nên X phải là NH2CH2COOCH3 và còn lại 0,13 mol Gly, 0,08 mol Ala và 0,02 mol Val tạo nên peptit Y, Z.
Quy đổi 2 peptit còn lại về C2H3ON 0,23 mol, CH2 0,14 mol và H2O x mol
=> 0,23.57 + 0,14.14 + 18x + 0,46.89 = 56,73
Giải được x=0,04
→ N ¯ = 5 , 57
hỗn hợp gồm 5-peptit và 6-peptit với số mol lần lượt là 0,01 và 0,03 mol
Nhận thấy 0,02=0,01.2; 0,08=0,01.2+0,03.2; 0,13=0,01+0,03.4.
Vậy hỗn hợp gồm 2peptit là GlyAla2Val2 0,01 mol và Gly4Ala2 0,03 mol
Z là Gly4Ala2.
Đáp án D
Ta có: n N a 2 C O 3 = 0 , 345 → n N a O H = 0 , 69 m o l
Gọi số mol của Gly và Val lần lượt là a, b
=> a+b+0,08= 0,69
n O 2 = 2 , 25 a + 6 , 75 b + 3 , 75 . 0 , 08 = 1 , 7625
Giải được a=0,59; b=0,02
Ta có: n M p . ư = 0 , 4 m o l → n M > 0 , 4 → M M < 36 , 8
vậy ancol M là CH3OH → n M = 0 , 46
nên X phải là NH2CH2COOCH3 và còn lại 0,13 mol Gly, 0,08 mol Ala và 0,02 mol Val tạo nên peptit Y, Z.
Quy đổi 2 peptit còn lại về C2H3ON 0,23 mol, CH2 0,14 mol và H2O x mol
=> 0,23.57+0,14.14+18x+0,46.89= 56,73
Giải được x=0,04 → N - = 5 , 75
hỗn hợp gồm 5-peptit và 6-peptit với số mol lần lượt là 0,01 và 0,03 mol
Nhận thấy 0,02=0,01.2; 0,08=0,01.2+0,03.2; 0,13=0,01+0,03.4.
Vậy hỗn hợp gồm 2peptit là GlyAla2Val2 0,01 mol và Gly4Ala2 0,03 mol
Z là Gly4Ala2.
Gọi CTTQ của X là CnH2n+2-2k+xNxOx+1
X cháy -> nCO2 + (n+1-k+x/2) H2O + x/2N2
0,16------0,16n----0,16∙(n+1-k+x/2)
Mà n(CO2) – n(H2O) = 0,16 -> k-x/2 = 2
Do k = x nên nghiệm thỏa mãn là k = x = 4
Tương tự cho Y và Z
Vậy X, Y, Z đều là các tetrapeptit
Gọi n(X) = x; n(Y) = y; n(Z) = z -> n(NaOH) = 4x + 4y + 0,16∙4 và n(H2O) = x + y+ 0,16
Áp dụng ĐLBT khối lượng: 69,8 + 40∙4x + 4y + 0,16∙4 ) = 101,04 + 18∙( x + y+ 0,16)
-> x+y = 0,06 -> n(E) = 0,22 -> m(E) = 317,27
-> Z là (Ala)4 ( M = 302); m(X,Y) = m(E) – m(Z) = 21,48 -> M(X,Y) = 358
-> Y là (Ala)3Val (M = 330);
TH1: X là (Ala)(Val)3 (M = 386)
m(muối) = 111∙( x + 3y + 0,16∙4) + 139∙3x + y) = 101,04
-> x = y = 0,03 (Loại)
TH2: X là (Val)4 ( M = 414)
m(muối) = 139∙(4x+y) + 111∙3y +0,16∙4) = 101,04
-> x = 0,02 và y = 0,04
%X = 11,86% -> Đáp án A
Đáp án D
CTTQ của X là CnH2n + 2 - 2k + xNxOx + 1
X + O2 -> nCO2 + (n + 1 – k + 0,5x) H2O
0,16 -> 0,16n -> 0,16(n + 1 – k + 0,5x)
nCO2 – nH2O = 0,16
=> k – 0,5x = 2
Do k = x nên nghiệm thỏa mãn là k = x = 4
Tương tự cho Y và Z. Vậy X, Y, Z đều là các tetrapeptit.
nX = x ; nY = y ; nZ = 0,16
=> nNaOH = 4x + 4y + 0,16.4
Và nH2O = x + y + 0,16
Bảo toàn khối lượng : 69,8 + 40(4x + 4y + 0,64) = 101,04 + 18(x + y + 0,16)
=>x + y = 0,06
=> nE = x + y + 0,16 = 0,22 => ME = 317,27 => Z là (Ala)4 (M = 302)
m(X, Y) = mE – mZ = 21,48g
=> M(X,Y) = 358 => Y là (Ala)3Val (M = 330)
Do (Ala)2(Val)2 = 358 nên X không thể là chất này. Có 2 trường hợp :
(*) TH1 : X là (Ala)(Val)3 (M = 386)
mmuối = 111(x + 3y + 0,16.4) + 139(3x + y) = 101,04
Và x + y = 0,06 => x = y = 0,03 (Loại vì theo đề nX < nY)
(*) TH2 : X là (Val)4 (M = 414)
mmuối = 139(4x + y) + 111(3y + 0,16.4) = 101,04
Và x + y = 0,06 => x = 0,02 ; y = 0,04
=> %mX = 11,86%
nCO2 – nH2O = (0,5k – 1).số mol
=> kx = ky = kz = 4
Đặtt = nE.
Khi đun nóng 69,8g E với NaOH thì
mmuối = mE + mNaOH – mH2O
=> 101,04 = 69,8 + 40.4t – 18t
=> t = 0,22
Xét hỗn hợp muối:


Do nZ > nValNa nên Z là (Ala)4
X là (Val)a(Ala)4 – a còn Y là (Val)b(Ala)4 – b



Chọn đáp án D.
Không mất tính tổng quát, quy X về đipeptit:
2Xn + (n - 2)H2O → nX2.
⇒ nH2O thêm = ∆n(CO2, H2) = 0,16 mol = nX
⇒ 2 = n - 2
⇒ n = 4.
⇒ X, Y và Z đều là tetrapeptit.
Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O.
Đặt nC2H3NO = 4x; nCH2 = y
⇒ nH2O = x
⇒ mE = 69,8(g) = 57 × 4x + 14y + 18x.
Muối gồm 4x mol C2H4NO2Na và y mol CH2
⇒ 97 × 4x + 14y = 101,04(g).
► Giải hệ có: x = 0,22 mol; y = 1,12 mol
⇒ nAla = 0,76 mol; nVal = 0,12 mol.
● Dễ thấy nZ > nVal
⇒ Z không chứa Val
⇒ Z là Ala4.
⇒ X và Y gồm 0,12 mol Ala và 0,12 mol Val;
∑n(X, Y) = 0,06 mol.
● Số gốc Val trung bình = 0,12 ÷ 0,06 = 2.
Lại có: MX > MY ⇒ Y là Ala3Val.
● Số gốc Ala trung bình = 0,12 ÷ 0,06 = 2
⇒ X là Val4 hoặc AlaVal3.
TH1: X là Val4
⇒ nY = nAla ÷ 3 = 0,04 mol
⇒ nX = 0,06 - 0,04 = 0,02 mol.
⇒ nX < nY (thỏa)
⇒ %mX = 0,02 × 414 ÷ 69,8 × 100% = 11,86%
⇒ Chọn D.
TH2: X là AlaVal3.
Đặt nX = a; nY = b
⇒ ∑n(X, Y) = a + b = 0,06 mol.
nAla = 0,12 mol = a + 3b
⇒ Giải hệ có: a = b = 0,03 mol (trái gt).
⇒ Loại.
Chọn đáp án D
Không mất tính tổng quát, quy X về đipeptit: 2Xn + (n - 2)H2O → nX2.
||⇒ nH2O thêm = ∆n(CO2, H2) = 0,16 mol = nX ⇒ 2 = n - 2 ⇒ n = 4.
⇒ X, Y và Z đều là tetrapeptit. Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O.
Đặt nC2H3NO = 4x; nCH2 = y ⇒ nH2O = x ⇒ mE = 69,8(g) = 57 × 4x + 14y + 18x.
Muối gồm 4x mol C2H4NO2Na và y mol CH2 ⇒ 97 × 4x + 14y = 101,04(g).
► Giải hệ có: x = 0,22 mol; y = 1,12 mol ||⇒ nAla = 0,76 mol; nVal = 0,12 mol.
● Dễ thấy nZ > nVal ⇒ Z không chứa Val ⇒ Z là Ala4.
||⇒ X và Y gồm 0,12 mol Ala và 0,12 mol Val; ∑n(X, Y) = 0,06 mol.
● Số gốc Val trung bình = 0,12 ÷ 0,06 = 2. Lại có: MX > MY ⇒ Y là Ala3Val.
● Số gốc Ala trung bình = 0,12 ÷ 0,06 = 2 ⇒ X là Val4 hoặc AlaVal3.
TH1: X là Val4 ⇒ nY = nAla ÷ 3 = 0,04 mol ⇒ nX = 0,06 - 0,04 = 0,02 mol.
⇒ nX < nY (thỏa) ⇒ %mX = 0,02 × 414 ÷ 69,8 × 100% = 11,86% ⇒ chọn D.
TH2: X là AlaVal3. Đặt nX = a; nY = b ⇒ ∑n(X, Y) = a + b = 0,06 mol.
nAla = 0,12 mol = a + 3b ||⇒ Giải hệ có: a = b = 0,03 mol (trái gt) ⇒ loại.















