Bài 4. Cho 𝑥∈{−21; −20; −19; −17; −18} và 𝑦∈{−3; −4;…; −13; −14}
a) Có bao nhiêu giá trị 𝑥+𝑦 khác nhau?
b) Hãy xác định giá trị bé nhất và giá trị lớn nhất của 𝑥+𝑦.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: \(x\in\left\{25;30;35\right\}\)
b: \(x\in\left\{24;32;40;48;56;64\right\}\)
c: \(x\in\left\{3;4;6\right\}\)
a: C=21x23x25x...x101 là tích của các số lẻ trong khoảng từ 21 đến 101
=>C có tận cùng là số lẻ
mà nếu cứ là số lẻ mà nhân cho 5 thì sẽ cho ra kết quả có tận cùng bằng 5
nên C có tận cùng bằng 5
b: D=11x21x...x91 là tích của các số tự nhiên có tận cùng bằng 1
mà các số có tận cùng bằng 1 khi nhân lại với nhau đều cho ra kết quả có tận cùng bằng 1
nên D có tận cùng bằng 1
c: Số số hạng của dãy số là:
(92-12):10+1=80:10+1=8+1=9(số)
E=12x22x...x92
=>E có chữ số tận cùng trùng với chữ số tận cùng của 2x2x2x...x2(9 thừa số 2)
mà 2x2x2x...x2=512 có tận cùng là 2 với 9 thừa số 2
nên E có tận cùng là 2
d: 102:4=25 dư 2
=>\(F=3\times3\times3\times\ldots\times3\) (102 chữ số 3) sẽ có chữ số tận cùng trùng với chữ số tận cùng của 3x3=9
=>F có chữ số tận cùng là 9
e: Số thừa số của tích là:
(104-4):10+1=100:10+1=10+1=11(số)
G=4x14x...x104
=>G sẽ có chữ số tận cùng trùng với chữ số tận cùng của 4x4x4x...x4(11 chữ số 4)
Vì 11:4=2 dư 3
nên 4x4x...x4(11 thừa sô 4) sẽ có chữ số tận cùng trùng với chữ số tận cùng của 4x4x4=64
=>4x4x...x4 có chữ số tận cùng là 4
=>G có chữ số tận cùng là 4
f: Số thừa số của tích là:
(77-7):10+1=70:10+1=7+1=8(thừa số)
H=7x17x...x77
=>H sẽ có chữ số tận cùng trùng với chữ số tận cùng của 7x7x7x...x7(8 thừa số 7)
8:4=2 dư 0
=>7x7x...x7 có chữ số tận cùng trùng với chữ số tận cùng của 7x7x7x7
mà 7x7x7x7=2401 có chữ số tận cùng là 1
nên 7x7x7x...x7(8 thừa số 7) có chữ số tận cùng là 1
=>H có chữ số tận cùng là 1
a: C=21x23x25x...x101 là tích của các số lẻ trong khoảng từ 21 đến 101
=>C có tận cùng là số lẻ
mà nếu cứ là số lẻ mà nhân cho 5 thì sẽ cho ra kết quả có tận cùng bằng 5
nên C có tận cùng bằng 5
b: D=11x21x...x91 là tích của các số tự nhiên có tận cùng bằng 1
mà các số có tận cùng bằng 1 khi nhân lại với nhau đều cho ra kết quả có tận cùng bằng 1
nên D có tận cùng bằng 1
c: Số số hạng của dãy số là:
(92-12):10+1=80:10+1=8+1=9(số)
E=12x22x...x92
=>E có chữ số tận cùng trùng với chữ số tận cùng của 2x2x2x...x2(9 thừa số 2)
mà 2x2x2x...x2=512 có tận cùng là 2 với 9 thừa số 2
nên E có tận cùng là 2
d: 102:4=25 dư 2
=>\(F=3\times3\times3\times\ldots\times3\) (102 chữ số 3) sẽ có chữ số tận cùng trùng với chữ số tận cùng của 3x3=9
=>F có chữ số tận cùng là 9
e: Số thừa số của tích là:
(104-4):10+1=100:10+1=10+1=11(số)
G=4x14x...x104
=>G sẽ có chữ số tận cùng trùng với chữ số tận cùng của 4x4x4x...x4(11 chữ số 4)
Vì 11:4=2 dư 3
nên 4x4x...x4(11 thừa sô 4) sẽ có chữ số tận cùng trùng với chữ số tận cùng của 4x4x4=64
=>4x4x...x4 có chữ số tận cùng là 4
=>G có chữ số tận cùng là 4
f: Số thừa số của tích là:
(77-7):10+1=70:10+1=7+1=8(thừa số)
H=7x17x...x77
=>H sẽ có chữ số tận cùng trùng với chữ số tận cùng của 7x7x7x...x7(8 thừa số 7)
8:4=2 dư 0
=>7x7x...x7 có chữ số tận cùng trùng với chữ số tận cùng của 7x7x7x7
mà 7x7x7x7=2401 có chữ số tận cùng là 1
nên 7x7x7x...x7(8 thừa số 7) có chữ số tận cùng là 1
=>H có chữ số tận cùng là 1
\(a,\frac{33\cdot21\cdot18}{9\cdot22\cdot14}=\frac{11\cdot3\cdot7\cdot3\cdot9\cdot2}{9\cdot11\cdot2\cdot7\cdot2}=\frac{9}{2}\)
\(b,\frac{36\cdot7\cdot12}{6\cdot49\cdot4}=\frac{9\cdot4\cdot7\cdot6\cdot2}{6\cdot7\cdot7\cdot4}=\frac{18}{7}\)
a) \(\sqrt{x}=3\left(x\ge0\right)\Leftrightarrow x=9\)
b) \(\sqrt{x}=\sqrt{5}\left(x\ge0\right)\Leftrightarrow x=5\)
c) \(\sqrt{x}=0\left(x\ge0\right)\Leftrightarrow x=0\)
d) \(\sqrt{x}=-2\left(x\ge0\right)\Leftrightarrow x=\varnothing\)
e) \(\sqrt{x-2}=3\left(x\ge0\right)\Leftrightarrow x-2=9\Leftrightarrow x=11\)
g) \(\sqrt{2x-1}=5\left(x\ge0\right)\Leftrightarrow2x-1=25\Leftrightarrow2x=26\Leftrightarrow x=13\)
h) \(\sqrt{x-3}=0\left(x\ge0\right)\Leftrightarrow x-3=0\Leftrightarrow x=3\)
a: \(\sqrt{x}=3\)
nên x=9
b: \(\sqrt{x}=\sqrt{5}\)
nên x=5
c: \(\sqrt{x}=0\)
nên x=0
d: \(\sqrt{x}=-2\)
nên \(x\in\varnothing\)
e: \(\sqrt{x}-2=3\)
\(\Leftrightarrow\sqrt{x}=5\)
hay x=25
g: \(\sqrt{2x}-1=5\)
\(\Leftrightarrow2x=36\)
hay x=18
h: Ta có: \(\sqrt{x}-3=0\)
nên x=9
a) \(\Rightarrow x^3-3x^2+3x-1+3x^2-12x+1=0\)
\(\Rightarrow x^3-9x=0\)
\(\Rightarrow x\left(x-3\right)\left(x+3\right)=0\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x=0\\x=3\\x=-3\end{matrix}\right.\)
b) \(\Rightarrow x^3-1=x^3-9x^2+2x^2+6\)
\(\Rightarrow7x^2=7\)
\(\Rightarrow x^2=1\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x=1\\x=-1\end{matrix}\right.\)
\(P=\left(\dfrac{2+x}{2-x}-\dfrac{x^2+4}{x^2-4}-\dfrac{2-x}{2+x}\right):\dfrac{x^2-3x}{2x^2-x^3}\)
\(=\left(\dfrac{-\left(x+2\right)}{x-2}-\dfrac{x^2+4}{\left(x-2\right)\left(x+2\right)}+\dfrac{x-2}{x+2}\right)\cdot\dfrac{x^2\left(2-x\right)}{x\left(x-3\right)}\)
\(=\dfrac{-x^2-4x-4-x^2-4+x^2-4x+4}{\left(x-2\right)\left(x+2\right)}\cdot\dfrac{-x\left(x-2\right)}{x-3}\)
\(=\dfrac{-x^2-8x-4}{\left(x+2\right)}\cdot\dfrac{-x}{x-3}=\dfrac{x\left(x^2+8x+4\right)}{\left(x+2\right)\left(x-3\right)}\)
Bài 5:
\(C=\frac{2\sqrt{x}-3}{\sqrt{x}-2}=\frac{2(\sqrt{x}-2)+1}{\sqrt{x}-2}=2+\frac{1}{\sqrt{x}-2}\)
Để $C$ nguyên nhỏ nhất thì $\frac{1}{\sqrt{x}-2}$ là số nguyên nhỏ nhất.
$\Rightarrow \sqrt{x}-2$ là ước nguyên âm lớn nhất
$\Rightarrow \sqrt{x}-2=-1$
$\Leftrightarrow x=1$ (thỏa mãn đkxđ)
Bài 6:
$D(\sqrt{x}+1)=x-3$
$D^2(x+2\sqrt{x}+1)=(x-3)^2$
$2D^2\sqrt{x}=(x-3)^2-D^2(x+1)$ nguyên
Với $x$ nguyên ta suy ra $\Rightarrow D=0$ hoặc $\sqrt{x}$ nguyên
Với $D=0\Leftrightarrow x=3$ (tm)
Với $\sqrt{x}$ nguyên:
$D=\frac{(x-1)-2}{\sqrt{x}+1}=\sqrt{x}-1-\frac{2}{\sqrt{x}+1}$
$D$ nguyên khi $\sqrt{x}+1$ là ước của $2$
$\Rightarrow \sqrt{x}+1\in\left\{1;2\right\}$
$\Leftrightarrow x=0; 1$
Vì $x\neq 1$ nên $x=0$.
Vậy $x=0; 3$