cho hàm số
đểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số đã cho
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: \(f\left(0\right)=3\cdot0=0\)
\(f\left(1\right)=3\cdot1=3\)
b:

c: \(f\left(-2\right)=3\cdot\left(-2\right)=-6=y_A\)
=>A(-2;-6) thuộc đồ thị hàm số y=3x
\(f\left(2\right)=3\cdot2=6\ne-6=y_B\)
=>B(2;-6) không thuộc đồ thị hàm số y=3x
Lần lượt thay tọa độ các điểm M, N, P, Q vào hàm số f ( x ) = 5 , 5 x ta được:
+) Với M (0; 1), thay x = 0 ; y = 1 ta được 1 = 5 , 5 . 0 ⇔ 1 = 0 (Vô lý) nên M (C)
+) Với N (2; 11), thay x = 2 ; y = 11 x = 2 ; y = 11 ta được 2 . 5 , 5 = 11 ⇔ 11 = 11 (luôn đúng) nên N (C)
+ Với P (−2; 11), thay x = − 2 ; y = 11 ta được 11 = 5 , 5 . ( − 2 ) ⇔ 11 = − 11 (vô lý) nên P (C)
+) Với Q (−2; 12), thay x = − 2 ; y = 12 ta được 12 = 5 , 5 . ( − 2 ) ⇔ 12 = − 11 (vô lý) nên Q (C)
Đáp án cần chọn là: B
Lần lượt thay tọa độ các điểm M, N, P, Q vào hàm số f ( x ) = 3 x – 2 ta được:
+) Với M (0; 1); t h a y x = 0 ; y = 1 ta được 1 = 3 . 0 – 2 ⇔ 1 = − 2 (vô lý) nên M (C)
+) Với N (2; 3), thay x = 2 ; y = 3 ta được 3 = 3 . 2 – 2 ⇔ 3 = 4 (vô lý) nên N (C)
+) Với P (−2; −8), thay x = − 2 ; y = − 8 ta được − 8 = 3 . ( − 2 ) – 2 ⇔ − 8 = − 8 (luôn đúng) nên P (C)
+ ) Với Q (−2; 0), thay x = − 2 ; y = 0 ta được 0 = 3 . ( − 2 ) – 2 ⇔ 0 = − 8 (vô lý) nên Q (C)
Đáp án cần chọn là: C
a: Bảng giá trị:
x | 0 | 1 |
y=2x+3 | 3 | 5 |
Vẽ đồ thị:
b: Tọa độ giao điểm của (d) với trục Ox là:
\(\begin{cases}y=0\\ 2x+3=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=0\\ 2x=-3\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=0\\ x=-\frac32\end{cases}\)
Tọa độ giao điểm của (d) với trục Oy là:
\(\begin{cases}x=0\\ y=2x+3=2\cdot0+3=3\end{cases}\)
c: Khi x=-1 thì \(y=2\cdot\left(-1\right)+3=-2+3=1\)
=>A(-1;1) thuộc (d)
Khi x=2 thì \(y=2\cdot2+3=4+3=7\)
=>B(2;3) không thuộc (d)
Khi x=1/2 thì \(y=2\cdot\frac12+3=1+3=4\)
=>C(1/2;4) thuộc (d)
b: Thay x=2 vào y=1/2x, ta được
\(y=\dfrac{1}{2}\cdot2=1=y_A\)
Do đó: A thuộc đồ thị
Thay x=1/4 vào y=1/2x, ta được:
\(y=\dfrac{1}{2}\cdot\dfrac{1}{4}=\dfrac{1}{8}< >\dfrac{1}{6}=y_B\)
Do đó: B ko thuộc đồ thị
+ Xét điểm A(1;0)
Thay x = 1 vào công thức \(y=-\frac{1}{3}x\)
ta được: \(y=-\frac{1}{3}.1=-\frac{1}{3}\)(khác tung độ của A)
Vậy điểm A(1;0) không thuộc đồ thị của hàm số \(y=-\frac{1}{3}x\)
+ Xét điểm B(-1:-2)
Thay x = -1 vào công thức \(y=-\frac{1}{3}x\)
ta được: \(y=-\frac{1}{3}.\left(-1\right)=\frac{1}{3}\)(khác tung độ của B)
Vậy điểm B(-1:-2) không thuộc đồ thị của hàm số \(y=-\frac{1}{3}x\)
+ Xét điểm C(3;-1)
Thay x = 3 vào công thức \(y=-\frac{1}{3}x\)
ta được: \(y=-\frac{1}{3}.3=-1\)(bằng tung độ của C)
Vậy điểm C(3;-1) thuộc đồ thị của hàm số \(y=-\frac{1}{3}x\)
+ Xét điểm \(D\left(1;\frac{1}{3}\right)\)
Thay x = 1 vào công thức \(y=-\frac{1}{3}x\)
ta được: \(y=-\frac{1}{3}.1=-\frac{1}{3}\)(khác tung độ của D)
Vậy điểm \(D\left(1;\frac{1}{3}\right)\) không thuộc đồ thị của hàm số \(y=-\frac{1}{3}x\)