Xét chiều biến thiên của các hàm số sau:
a) y=√4−x2;
b) y=xx2+1.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tập xác định: D = R ∖ - 2 ; 2
y ' = - 8 x 2 + 40 x - 32 x 2 - 4 y ' = 0 ⇒ x = 1 x = 4
Lập bảng biến thiên và suy ra chiều biến thiên của hàm số là đồng biến trên mỗi khoảng - ∞ ; - 2 ; - 2 ; 1 ; 4 ; + ∞ và nghịch biến trên mỗi khoảng ( 1;2 ); ( 2;4 )
Đáp án cần chọn là B
Hàm số
có :
+ Tập xác định D = R.
+ Trên (–∞; 0), hàm số y = –x nghịch biến.
Trên (0 ; +∞), hàm số y = x đồng biến.
Bảng biến thiên :

+ Đồ thị hàm số gồm hai phần:
Phần thứ nhất: Nửa đường thẳng y = –x giữ lại phần bên trái trục tung.
Phần thứ hai: Nửa đường thẳng y = x giữ lại phần bên phải trục tung.

Hàm số y = 4 – 2x có:
+ Tập xác định D = R
+ Có a = –2 < 0 nên hàm số nghịch biến trên R.
+ Tại x = 0 thì y = 4 ⇒ A(0 ; 4) thuộc đồ thị hàm số.
Tại x = 2 thì y = 0 ⇒ B(2; 0) thuộc đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm A(0 ; 4) và B(2; 0).

a: Tọa độ đỉnh là:
\(\begin{cases}x=-\frac{b}{2a}=\frac{-\left(-2\right)}{2\cdot1}=\frac22=1\\ y=1^2-2\cdot1=1-2=-1\end{cases}\)
Vì a=1>0
nên hàm số đồng biến khi x>1 và nghịch biến khi x<1
Vẽ đồ thị:
c: Tọa độ đỉnh là:
\(\begin{cases}x=-\frac{b}{2a}=\frac{-6}{2\cdot2}=\frac{-6}{4}=-\frac32\\ y=2\cdot\left(-\frac32\right)^2+6\cdot\frac{-3}{2}+3=2\cdot\frac94-9+3=\frac92-6=-\frac32\end{cases}\)
Vì a=2>0
nên hàm số đồng biến khi x>-3/2 và nghịch biến khi x<-3/2
Vẽ đồ thị:
a: ĐKXĐ: x>=-1/3
TA có: \(y=\sqrt{3x+1}\)
=>\(y^{\prime}=\frac{\left(3x+1\right)^{\prime}}{2\cdot\sqrt{3x+1}}=\frac{3}{2\sqrt{3x+1}}>0\forall x\) thỏa mãn ĐKXĐ
=>Hàm số không có cực trị và hàm số đồng biến trên [-1/3;+∞)
b: ĐKXĐ: \(4x-x^2\ge0\)
=>\(x^2-4x\le0\)
=>x(x-4)<=0
=>0<=x<=4
Ta có: \(y=\sqrt{4x-x^2}\)
=>\(y^{\prime}=\frac{\left(4x-x^2\right)^{\prime}}{2\sqrt{4x-x^2}}=\frac{4-2x}{2\cdot\sqrt{4x-x^2}}=\frac{2-x}{\sqrt{4x-x^2}}\)
Đặt y'=0
=>2-x=0
=>x=2
Đặt y'>0
=>\(\frac{2-x}{\sqrt{4x-x^2}}>0\)
=>2-x>0
=>x<2
=>0<x<2
=>Hàm số đồng biến trên (0;2)(2)
Đặt y'<0
=>\(\frac{2-x}{\sqrt{4x-x^2}}<0\)
=>2-x<0
=>x>2
=>2<x<4
=>hàm số nghịch biến trên (2;4)(1)
Từ (1),(2) suy ra hàm số đạt cực đại tại x=2
c: ĐKXĐ: x>=0
\(y=x+\sqrt{x}\)
=>\(y^{\prime}=1+\frac{1}{2\sqrt{x}}>0\forall x\) thỏa mãn ĐKXĐ
=>Hàm số không có cực trị và hàm số đồng biến trên khoảng [0;+∞)
d: ĐKXĐ: x>=0
Ta có: \(y=x-\sqrt{x}\)
=>\(y^{\prime}=1-\frac{1}{2\sqrt{x}}=\frac{2\sqrt{x}-1}{2\sqrt{x}}\)
Đặt y'=0
=>\(2\sqrt{x}-1=0\)
=>\(2\sqrt{x}=1\)
=>\(\sqrt{x}=\frac12\)
=>\(x=\frac14\)
Đặt y'>0
=>\(2\sqrt{x}-1>0\)
=>\(\sqrt{x}>\frac12\)
=>\(x>\frac14\)
=>Hàm số đồng biến trên khoảng (1/4;+∞)(3)
Đặt y'<0
=>\(2\sqrt{x}-1<0\)
=>\(2\sqrt{x}<1\)
=>\(\sqrt{x}<\frac12\)
=>\(0\le x<\frac14\)
=>Hàm số nghịch biến trên khoảng [0;1/4)(4)
Từ (3),(4) suy ra hàm số đạt cực tiểu tại x=1/4
ta tính \(y'=3x^2-4x+1\)
\(y'=0\Rightarrow3x^2-4x+1=0\Rightarrow x=1;x=\frac{1}{3}\)
ta có
ta có trong khoảng 2 nghiệm thì y' cùng dấu với hệ số a, ngoài khoảng 2 nghiệm trái dấu với hệ số a
suy ra f'(x)>0 với \(x\in\left(-\infty;\frac{1}{3}\right)\cup\left(1;+\infty\right)\) suy ra hàm số đồng biến trên \(\left(-\infty;\frac{1}{3}\right)\cup\left(1;+\infty\right)\)
lại có f'(x)<0 với \(x\in\left(\frac{1}{3};1\right)\) suy ra hàm số nghịch biến trên \(\left(\frac{1}{3};1\right)\)
Hàm số
có:
+ Tập xác định D = R.
+ Có
nên hàm số đồng biến trên R.
+ Tại x = 0 thì y = 1/2 . 0 – 1 = –1 . Vậy A (0; –1) thuộc đồ thị hàm số.
Tại x = 2 thì y = 1/2 . 2 – 1 = 0. Vậy B (2; 0) thuộc đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm A (0; –1) và B (2; 0).

Hàm số y = |x + 1|
Nếu x + 1 ≥ 0 hay x ≥ –1 thì y = x + 1.
Nếu x + 1 < 0 hay x < –1 thì y = –(x + 1) = –x – 1.

+ Tập xác định: R
+ Trên (–∞; –1), y = x + 1 đồng biến.
Trên (–1 ; +∞), y = –x – 1 nghịch biến.
Ta có bảng biến thiên :

+ Đồ thị hàm số gồm hai phần:
Phần thứ nhất : Nửa đường thẳng y = x + 1 giữ lại các điểm có hoành độ ≥ –1.
Phần thứ hai : nửa đường thẳng y = –x – 1 giữ lại các điểm có hoành độ < –1.

Vì hàm số này đồng biến khi x>0 nên nếu x trong khoảng (0;1) thì hàm số đồng biến
a) TXĐ: D = [0; + \(\infty\))
\(y'=1+\frac{1}{2\sqrt{x}}\) > 0 với mọi x thuộc D
BBT: x y' y 0 +oo + 0 +oo
Từ BBT => Hàm số đồng biến trên D ;
y đạt cực tiểu bằng 0 tại x = 0
Hàm số không có cực đại
b) TXĐ : D = = [0; + \(\infty\))
\(y'=1-\frac{1}{2\sqrt{x}}\)
\(y'=0\) <=> \(2\sqrt{x}=1\) <=> \(x=\frac{1}{4}\)
x y' y 0 +oo + 0 +oo -1/4 1/4 0 -
Từ BBT: Hàm số đồng biến trên (1/4; + \(\infty\)); nghịch biến trên (0;1/4)
Hàm số đạt cực tiểu = -1/4 tại x = 1/4
Hàm số không có cực đại
a)Đây là hàm số bậc nhất:
\(y^{'} = - 2\)
vậy là R
b) 1. Đạo hàm
\(y^{'} = 4 x\)
2. Xét dấu đạo hàm
3. Bảng biến thiên
\(x\)xxx
\(- \infty\)−∞-\infty−∞
0
\(+ \infty\)+∞+\infty+∞
\(y^{'}\)y′y'y′
\(-\)−-−
0
\(+\)+++
\(y\)yyy
↓
1
↑
Kết luận phần b
phần b) kệ bảng biến thiên ik =3