K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

10 tháng 12 2025

a)Đây là hàm số bậc nhất:

\(y^{'} = - 2\)

  • \(y^{'} < 0\) với mọi \(x\), nên hàm luôn giảm trên \(\mathbb{R}\).
    vậy là R
    b) 1. Đạo hàm

\(y^{'} = 4 x\)

2. Xét dấu đạo hàm

  • Khi \(x < 0\)\(y^{'} < 0\)hàm giảm
  • Khi \(x = 0\)\(y^{'} = 0\)
  • Khi \(x > 0\)\(y^{'} > 0\)hàm tăng

3. Bảng biến thiên

\(x\)xxx

\(- \infty\)−∞-\infty−∞

0

\(+ \infty\)+∞+\infty+∞

\(y^{'}\)y′y'y′

\(-\)−-−

0

\(+\)+++

\(y\)yyy

1

Kết luận phần b

  • Hàm giảm trên \(\left(\right. - \infty , 0 \left.\right)\)
  • Hàm tăng trên \(\left(\right. 0 , + \infty \left.\right)\)
10 tháng 12 2025

phần b) kệ bảng biến thiên ik =3

20 tháng 2 2017

Tập xác định: D = R ∖ - 2 ; 2

y ' = - 8 x 2 + 40 x - 32 x 2 - 4 y ' = 0 ⇒ x = 1 x = 4

Lập bảng biến thiên và suy ra chiều biến thiên của hàm số là đồng biến trên mỗi khoảng - ∞ ; - 2 ; - 2 ; 1 ; 4 ; + ∞ và nghịch biến trên mỗi khoảng ( 1;2 ); ( 2;4 )

Đáp án cần chọn là B

15 tháng 1 2019

Hàm số Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 có :

+ Tập xác định D = R.

+ Trên (–∞; 0), hàm số y = –x nghịch biến.

Trên (0 ; +∞), hàm số y = x đồng biến.

Bảng biến thiên :

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Đồ thị hàm số gồm hai phần:

Phần thứ nhất: Nửa đường thẳng y = –x giữ lại phần bên trái trục tung.

Phần thứ hai: Nửa đường thẳng y = x giữ lại phần bên phải trục tung.

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

14 tháng 1 2017

Hàm số y = 4 – 2x có:

+ Tập xác định D = R

+ Có a = –2 < 0 nên hàm số nghịch biến trên R.

+ Tại x = 0 thì y = 4 ⇒ A(0 ; 4) thuộc đồ thị hàm số.

Tại x = 2 thì y = 0 ⇒ B(2; 0) thuộc đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm A(0 ; 4) và B(2; 0).

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

a: Tọa độ đỉnh là:

\(\begin{cases}x=-\frac{b}{2a}=\frac{-\left(-2\right)}{2\cdot1}=\frac22=1\\ y=1^2-2\cdot1=1-2=-1\end{cases}\)

Vì a=1>0

nên hàm số đồng biến khi x>1 và nghịch biến khi x<1

Vẽ đồ thị:

c: Tọa độ đỉnh là:

\(\begin{cases}x=-\frac{b}{2a}=\frac{-6}{2\cdot2}=\frac{-6}{4}=-\frac32\\ y=2\cdot\left(-\frac32\right)^2+6\cdot\frac{-3}{2}+3=2\cdot\frac94-9+3=\frac92-6=-\frac32\end{cases}\)

Vì a=2>0

nên hàm số đồng biến khi x>-3/2 và nghịch biến khi x<-3/2

Vẽ đồ thị:

16 tháng 1

a: ĐKXĐ: x>=-1/3

TA có: \(y=\sqrt{3x+1}\)

=>\(y^{\prime}=\frac{\left(3x+1\right)^{\prime}}{2\cdot\sqrt{3x+1}}=\frac{3}{2\sqrt{3x+1}}>0\forall x\) thỏa mãn ĐKXĐ

=>Hàm số không có cực trị và hàm số đồng biến trên [-1/3;+∞)

b: ĐKXĐ: \(4x-x^2\ge0\)

=>\(x^2-4x\le0\)

=>x(x-4)<=0

=>0<=x<=4

Ta có: \(y=\sqrt{4x-x^2}\)

=>\(y^{\prime}=\frac{\left(4x-x^2\right)^{\prime}}{2\sqrt{4x-x^2}}=\frac{4-2x}{2\cdot\sqrt{4x-x^2}}=\frac{2-x}{\sqrt{4x-x^2}}\)

Đặt y'=0

=>2-x=0

=>x=2

Đặt y'>0

=>\(\frac{2-x}{\sqrt{4x-x^2}}>0\)

=>2-x>0

=>x<2

=>0<x<2

=>Hàm số đồng biến trên (0;2)(2)

Đặt y'<0

=>\(\frac{2-x}{\sqrt{4x-x^2}}<0\)

=>2-x<0

=>x>2

=>2<x<4

=>hàm số nghịch biến trên (2;4)(1)

Từ (1),(2) suy ra hàm số đạt cực đại tại x=2

c: ĐKXĐ: x>=0

\(y=x+\sqrt{x}\)

=>\(y^{\prime}=1+\frac{1}{2\sqrt{x}}>0\forall x\) thỏa mãn ĐKXĐ

=>Hàm số không có cực trị và hàm số đồng biến trên khoảng [0;+∞)

d: ĐKXĐ: x>=0

Ta có: \(y=x-\sqrt{x}\)

=>\(y^{\prime}=1-\frac{1}{2\sqrt{x}}=\frac{2\sqrt{x}-1}{2\sqrt{x}}\)

Đặt y'=0

=>\(2\sqrt{x}-1=0\)

=>\(2\sqrt{x}=1\)

=>\(\sqrt{x}=\frac12\)

=>\(x=\frac14\)

Đặt y'>0

=>\(2\sqrt{x}-1>0\)

=>\(\sqrt{x}>\frac12\)

=>\(x>\frac14\)

=>Hàm số đồng biến trên khoảng (1/4;+∞)(3)

Đặt y'<0

=>\(2\sqrt{x}-1<0\)

=>\(2\sqrt{x}<1\)

=>\(\sqrt{x}<\frac12\)

=>\(0\le x<\frac14\)

=>Hàm số nghịch biến trên khoảng [0;1/4)(4)

Từ (3),(4) suy ra hàm số đạt cực tiểu tại x=1/4

15 tháng 10 2015

ta tính \(y'=3x^2-4x+1\)

\(y'=0\Rightarrow3x^2-4x+1=0\Rightarrow x=1;x=\frac{1}{3}\)

ta có 

ta có trong khoảng 2 nghiệm thì y' cùng dấu với hệ số a, ngoài khoảng 2 nghiệm trái dấu với hệ số a

suy ra f'(x)>0 với \(x\in\left(-\infty;\frac{1}{3}\right)\cup\left(1;+\infty\right)\) suy ra hàm số  đồng biến trên \(\left(-\infty;\frac{1}{3}\right)\cup\left(1;+\infty\right)\)

lại có f'(x)<0 với \(x\in\left(\frac{1}{3};1\right)\) suy ra hàm số nghịch biến trên \(\left(\frac{1}{3};1\right)\)

3 tháng 7 2017

Hàm số Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 có:

+ Tập xác định D = R.

+ Có Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 nên hàm số đồng biến trên R.

+ Tại x = 0 thì y = 1/2 . 0 – 1 = –1 . Vậy A (0; –1) thuộc đồ thị hàm số.

Tại x = 2 thì y = 1/2 . 2 – 1 = 0. Vậy B (2; 0) thuộc đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm A (0; –1) và B (2; 0).

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

25 tháng 6 2017

Hàm số y = |x + 1|

Nếu x + 1 ≥ 0 hay x ≥ –1 thì y = x + 1.

Nếu x + 1 < 0 hay x < –1 thì y = –(x + 1) = –x – 1. 

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Tập xác định: R

+ Trên (–∞; –1), y = x + 1 đồng biến.

Trên (–1 ; +∞), y = –x – 1 nghịch biến.

Ta có bảng biến thiên :

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Đồ thị hàm số gồm hai phần:

Phần thứ nhất : Nửa đường thẳng y = x + 1 giữ lại các điểm có hoành độ ≥ –1.

Phần thứ hai : nửa đường thẳng y = –x – 1 giữ lại các điểm có hoành độ < –1.

Giải bài 9 trang 50 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

16 tháng 11 2021

Vì hàm số này đồng biến khi x>0 nên nếu x trong khoảng (0;1) thì hàm số đồng biến

11 tháng 8 2015

a) TXĐ: D = [0; + \(\infty\))

\(y'=1+\frac{1}{2\sqrt{x}}\) > 0 với mọi x thuộc D

BBT:  x y' y 0 +oo + 0 +oo

Từ BBT => Hàm số đồng biến trên D ;

y đạt cực tiểu bằng 0 tại x = 0

Hàm số không có cực đại

b) TXĐ : D = = [0; \(\infty\))

\(y'=1-\frac{1}{2\sqrt{x}}\)

\(y'=0\) <=> \(2\sqrt{x}=1\) <=> \(x=\frac{1}{4}\)

x y' y 0 +oo + 0 +oo -1/4 1/4 0 -

Từ BBT: Hàm số đồng biến trên (1/4; + \(\infty\)); nghịch biến trên (0;1/4)

Hàm số đạt cực tiểu = -1/4 tại  x = 1/4

Hàm số không có cực đại